Điện, nước và mạng âm là giai đoạn thi công những hệ thống kỹ thuật nằm bên trong tường, sàn, hộp kỹ thuật và các vị trí sẽ được che khuất sau khi hoàn thiện.
Nếu GĐ03 – Xây tường định hình các không gian trong ngôi nhà, thì GĐ05 – Điện, nước & mạng âm quyết định cách cấp điện, cấp nước, thoát nước và truyền tín hiệu đến từng khu vực sử dụng.
Đối với nhà phố TP.HCM, những vật tư chính gồm dây điện ruột đồng, dây tiếp địa PE, ống luồn điện, đế âm, vỏ tủ điện âm tường, ống cấp nước PVC-U và PP-R, ống thoát nước, van khóa, cáp mạng LAN và tủ mạng trung tâm.
Đây là giai đoạn cần đặc biệt chú ý đến việc chọn đúng sản phẩm và kiểm tra trước khi che kín. Một đường ống rò nước, hộp âm đặt sai vị trí hoặc tuyến cáp mạng không thể thay thế có thể khiến chủ nhà phải đục tường, tháo trần và sửa chữa sau khi ngôi nhà đã hoàn thiện.
Chủ nhà có thể lựa chọn thương hiệu, dòng sản phẩm và phương án cung ứng theo ngân sách. Tuy nhiên, tiết diện dây điện, cấp chịu nén ống luồn, đường kính ống nước, cấp áp suất, thiết bị bảo vệ và cấu hình mạng phải đáp ứng thiết kế.
Trọng tâm GĐ05 là chọn đúng vật tư âm, bố trí đủ đầu chờ, kiểm tra an toàn và lưu hồ sơ hoàn công trước khi tô trát hoặc che kín hệ thống.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ05
Vật tư được chia thành ba nhóm:
- Vật tư kỹ thuật dùng chung: Chọn theo tải điện, áp suất, lưu lượng, điều kiện lắp đặt và yêu cầu truyền tín hiệu.
- Vật tư có phân khúc ngân sách: So sánh những dòng dây điện, ống luồn và đế âm có công năng, quy cách tương đương.
- Phương án cung ứng và thi công: Lựa chọn cách mua, giao hàng, lắp đặt và kiểm tra hệ thống.
Một số vị trí ống chờ phải được xác định từ GĐ02 – Khung kết cấu. Phần lớn đường điện nước trong tường được thi công sau GĐ03 – Xây tường, nhưng trình tự cụ thể phải theo tiến độ công trình.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Bảng được phân biệt theo Điện – Nước – Mạng để thuận tiện lựa chọn. Chủ nhà chỉ cần lấy các nhóm vật tư có trong thiết kế và thống kê theo từng tuyến.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung | Áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Dây điện đơn DAPHACO | DPC-CAP 1.0, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0, 4.0, 6.0 mm²; mua theo mét hoặc cuộn 100 m tùy mã | DAPHACO | Điện |
| Dây điện CADIVI CV | CV 1, 1.5, 2.5, 4, 6, 10, 16 mm²; xác nhận cấp điện áp của từng mã | CADIVI | Điện |
| Dây điện CADIVI CV/LF | CV/LF 1, 1.5, 2.5, 4, 6, 10, 16 mm²; chọn đúng phiên bản | CADIVI | Điện |
| Dây tiếp địa PE | Dây đồng cách điện màu xanh-vàng; tiết diện theo thiết kế từng mạch | CADIVI | Điện |
| Cáp cấp nguồn chính | Cáp đồng, số lõi và tiết diện theo tính toán phụ tải; điện áp danh định theo thiết kế | CADIVI, DAPHACO | Điện |
| Ống luồn điện cứng 320N | MPE A9016L, A9020L, A9025L, A9032L; Ø16/20/25/32 mm; xác nhận mã khi đặt | MPE | Điện |
| Ống luồn điện cứng 750N | MPE A9016, A9020, A9025, A9032; Ø16/20/25/32 mm; xác nhận mã khi đặt | MPE | Điện |
| Ống luồn điện cứng 1250N | MPE A9020HV, A9025HV, A9032HV; Ø20/25/32 mm; xác nhận mã khi đặt | MPE | Điện |
| Ống luồn điện đàn hồi | MPE A9016 CT, A9020 CT, A9025 CT, A9032 CT; đường kính và chiều dài cuộn theo mã | MPE | Điện |
| Ống luồn điện Sino–Vanlock | SP series; đường kính và đặc tính cơ học theo sản phẩm | Sino–Vanlock | Điện |
| Đế âm công tắc, ổ cắm | MPE A157N, A157ND, A157N2; xác định đúng cấu tạo, số vị trí và kích thước | MPE | Điện |
| Hộp nối dây điện | MPE A240, A332, A442; lựa chọn theo số lượng mối nối và không gian đấu dây | MPE | Điện |
| Co, nối ống điện | Co, khớp nối và phụ kiện đồng bộ Ø16/20/25/32 mm | MPE, Sino–Vanlock | Điện |
| Kẹp giữ ống điện | Kẹp theo đường kính ống và biện pháp cố định | MPE hoặc nhà cung cấp phụ kiện | Điện |
| Dây mồi, phụ kiện kéo dây | Theo chiều dài tuyến, đường kính ống và số lượng dây | Nhà cung cấp vật tư điện | Điện |
| Vỏ tủ điện âm tường | MPE T/TS, Panasonic hoặc hệ vỏ tủ theo thiết kế; chọn số module, kích thước hốc, chiều sâu và vị trí lắp | MPE, Panasonic | Điện |
| Thanh đấu nối PE và N | Thanh đấu nối đúng số điểm, dòng điện và cấu hình tủ; N và PE tách theo sơ đồ | Theo hệ tủ điện | Điện |
| Ống cấp nước lạnh PVC-U Ø21 | Bình Minh Ø21 × 1,3 mm – PN12; hoặc quy cách khác theo thiết kế | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống cấp nước lạnh PVC-U Ø27 | Bình Minh Ø27 × 1,6 mm – PN12; hoặc quy cách khác theo thiết kế | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống cấp nước lạnh PVC-U Ø34 | Bình Minh Ø34 × 1,9 mm – PN12; hoặc quy cách khác theo thiết kế | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống cấp nước lạnh PVC-U Ø42 | Bình Minh Ø42 × 2,2 mm – PN12 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống cấp nước PP-R | Bình Minh Ø20, Ø25, Ø32, Ø40, Ø50 mm; PN10, PN20 hoặc cấp khác theo điều kiện vận hành | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống nước nóng PP-R | Bình Minh PP-R; chọn theo nhiệt độ, áp suất, độ dày và tuổi thọ thiết kế | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Phụ kiện PVC-U cấp nước | Co, tê, nối, nối giảm, đầu ren theo hệ Ø21/27/34/42 mm | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Phụ kiện PP-R | Co, tê, nối, đầu ren trong/ngoài và phụ kiện theo đường kính ống | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Van bi cấp nước | Minh Hòa MIHA PN16; DN15/20/25 hoặc kích thước khác theo thiết kế | Minh Hòa | Nước |
| Van khóa tổng, van nhánh | Kích thước, áp suất, nhiệt độ và kiểu nối theo hệ ống | Minh Hòa hoặc vật tư được duyệt | Nước |
| Ống thoát nước nhánh | Bình Minh PVC-U Ø60 × 1,8 mm – PN6 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống thoát nước nhánh lớn | Bình Minh PVC-U Ø90 × 2,6 mm – PN6 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống thoát phân, trục thoát chính | Bình Minh PVC-U Ø114 × 3,1 mm – PN6 tham khảo | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống thoát nước gom lớn | Bình Minh PVC-U Ø168 × 4,5 mm – PN6, khi thiết kế yêu cầu | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Ống thông hơi thoát nước | Bình Minh PVC-U; đường kính theo sơ đồ thông hơi | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Phụ kiện thoát nước | Co, tê, Y, nối trơn, nối giảm, cửa thăm và phụ kiện thông tắc | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Keo dán PVC-U | Keo dán đúng chủng loại, quy cách đóng gói theo số lượng mối nối | Nhựa Bình Minh | Nước |
| Dụng cụ hàn PP-R | Máy hàn nhiệt và đầu hàn theo cỡ ống; thông số gia nhiệt theo hệ sản phẩm | Dụng cụ được chấp thuận | Nước |
| Ống bảo vệ cáp mạng | Ống MPE Ø20 hoặc Ø25 mm tham khảo; đường kính theo số lượng cáp và điều kiện kéo dây | MPE | Mạng |
| Cáp mạng Cat6 U/UTP | Cáp 4 đôi xoắn, ruột đồng; cấu tạo vỏ và tiêu chuẩn theo hệ mạng | Dintek, LS, CommScope | Mạng |
| Cáp mạng Cat6 F/UTP | Cáp có lớp chống nhiễu tổng thể; phụ kiện và biện pháp nối đất tương thích | Nhà cung cấp hệ cáp mạng | Mạng |
| Cáp đồng trục TV | RG6 hoặc loại theo hệ tín hiệu được sử dụng | Nhà cung cấp cáp viễn thông | Mạng |
| Cáp quang / ống chờ quang | Loại cáp hoặc ống chờ theo yêu cầu nhà mạng | Nhà cung cấp viễn thông | Mạng |
| Hộp, tủ mạng trung tâm âm tường | Tủ/hộp có kích thước đủ chứa thiết bị, đầu nối, nguồn và khoảng trống bảo trì; chốt hốc trước khi tô | Nhà cung cấp tủ mạng | Mạng |
| Hộp kỹ thuật điện nhẹ | Hộp tập trung hoặc hộp phân phối theo số lượng tuyến | Theo thiết kế mạng | Mạng |
| Đầu nối, phụ kiện mạng | Keystone Cat6, patch panel, đầu nối và phụ kiện đồng bộ hệ cáp | Dintek, CommScope hoặc hệ tương ứng | Mạng |
| Tem nhãn, nhận diện tuyến | Nhãn đầu dây, tủ điện, đường mạng và hộp kỹ thuật | Nhà cung cấp vật tư điện, mạng | Điện / Mạng |
Kiểm tra tên và mã ống MPE: Các mã A9016L, A9016, A9020HV và A9016 CT có trang sản phẩm chính thức của MPE. Những mã còn lại trong cùng nhóm được sử dụng để lập danh mục quy cách, nhưng vẫn cần kiểm tra đúng từng mã trên nhãn hoặc thông tin hãng khi đặt. MPE phân biệt ống cứng 320N, 750N, 1250N và ống đàn hồi theo tiêu chuẩn, cấu tạo khác nhau.
Kiểm tra ống Bình Minh miền Nam: Quy cách Ø21 × 1,3 mm – PN12 là sản phẩm được Bình Minh công bố, không phải số liệu suy ra. Cùng hệ còn có Ø21 × 1,7 mm PN15, Ø27 × 1,6 mm PN12, Ø34 × 1,9 mm PN12 và Ø42 × 2,2 mm PN12. Những quy cách này chỉ là lựa chọn tham khảo; ống lắp thực tế phải theo thiết kế.
Vỏ tủ điện âm tường: Cần chốt vị trí, kích thước hốc, số module, chiều sâu và khả năng đi dây ngay tại GĐ05. Các MCB, RCCB, RCBO và thiết bị hoàn thiện trong tủ được lựa chọn, giao và lắp chính tại GĐ13 – Thiết bị điện.
Tủ mạng trung tâm âm tường: Cần chốt vị trí và kích thước từ GĐ05. Nếu tủ phải chứa modem, router, switch PoE hoặc thiết bị khác, cần xem xét nguồn điện, tản nhiệt, không gian đấu nối và khả năng bảo trì. Không chôn kín thiết bị cần vận hành hoặc thay thế.
Dây điện: Các dòng CADIVI CV, CV/LF và DAPHACO DPC-CAP phải được so sánh theo đúng tiết diện, điện áp danh định, cấu tạo và hình thức bán.
Ống cấp nước: PN10, PN12, PN15 hoặc PN20 là các thông số kỹ thuật, không phải bậc Tiết kiệm hay Cao cấp.
B. Bảng phân khúc giá vật tư điện âm
Những sản phẩm dưới đây có thể được so sánh theo thương hiệu và dòng sản phẩm. Các nhóm ống cấp thoát nước, van khóa và những vật tư kỹ thuật dùng chung đã được liệt kê tại bảng A.
| Nhóm vật tư | Tiết kiệm | Phổ thông | Trung cấp | Cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Dây điện đơn ruột đồng | DAPHACO DPC-CAP | CADIVI CV | CADIVI CV/LF | CADIVI CV/LF (90) |
| Ống luồn điện | Sino–Vanlock SP | MPE A90 | MPE A90 | MPE A90 |
| Đế âm, hộp nối | Sino–Vanlock SP | MPE A157N / A240 | MPE A157N / A240 | MPE A157N / A240 |
Dây điện: Thứ tự các dòng trong bảng là gợi ý ngân sách, cần đối chiếu giá thực tế và thông số tương đương.
Ống luồn và đế âm: Bảng chỉ thể hiện hai nhóm thương hiệu tham khảo chính là Sino–Vanlock SP và MPE. Việc MPE xuất hiện ở nhiều cột không tạo ra nhiều giá bán cho cùng một model.
Không tự dùng cấp chịu nén 1250N thay cho 320N hoặc 750N chỉ nhằm nâng phân khúc.
Vỏ tủ điện âm tường được chọn theo kích thước và số module thực tế, không tự xếp giá bằng cách tăng số module. Các dòng thiết bị hoàn thiện trong tủ (Schneider, Panasonic, MPE…) sẽ được phân khúc ở GĐ13 – Thiết bị điện.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công
Bảng thể hiện cách tổ chức công việc, không phải thứ hạng chất lượng vật tư.
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng dây và ống điện | Chủ nhà mua theo bảng kê | Đại lý giao theo đợt | Nhà cung cấp giao theo tầng | Cung ứng theo bảng khối lượng và tiến độ |
| Cung ứng ống nước | Chủ nhà mua ống, phụ kiện | Đại lý giao vật tư | Bóc tách tuyến và phối hợp giao đủ phụ kiện | Cung ứng hệ ống theo hợp đồng |
| Thi công điện âm | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Đội thợ đi ống và kéo dây | Có đo kiểm, nhận diện tuyến và hồ sơ | Thi công, kiểm tra và bàn giao hồ sơ |
| Thi công cấp thoát nước âm | Chủ nhà cấp vật tư, thuê nhân công | Đội thợ lắp hệ ống | Có thử áp, thử kín và kiểm tra | Thi công, thử nghiệm và bàn giao |
| Thi công mạng âm | Chủ nhà mua cáp, ống | Đơn vị thi công kéo cáp | Đấu đầu, đánh nhãn, kiểm tra | Cung ứng, lắp đặt và kiểm tra hệ cáp |
Dù lựa chọn cách tổ chức nào, hệ điện nước phải được thi công và nghiệm thu theo cùng thiết kế, tiêu chuẩn và yêu cầu an toàn.
Những công việc chính trong GĐ05
Công việc thường bao gồm:
- Kiểm tra bản vẽ điện, cấp thoát nước và mạng.
- Đối chiếu các vị trí chờ từ GĐ02 – Khung kết cấu.
- Xác định vị trí tủ điện, vỏ tủ âm, công tắc và ổ cắm.
- Xác định vị trí tủ mạng trung tâm, hộp kỹ thuật và các đầu chờ điện nhẹ.
- Xác định các tuyến điện trong tường, sàn và hộp kỹ thuật.
- Cắt rãnh tường theo biện pháp thi công được chấp thuận.
- Lắp ống luồn, đế âm, hộp nối và vỏ tủ điện âm.
- Lắp các tuyến cấp nước lạnh, nước nóng.
- Lắp van khóa, phụ kiện và đầu chờ thiết bị.
- Lắp các tuyến thoát nước, ống thông hơi và cửa kiểm tra.
- Đi ống chờ và cáp mạng LAN, TV, camera.
- Kéo dây điện và dây PE theo trình tự được duyệt.
- Kiểm tra cách điện, dây bảo vệ và các tuyến điện.
- Thử áp, thử kín và kiểm tra khả năng thoát nước.
- Kiểm tra đầu cáp mạng và nhận diện các tuyến.
- Ghi kích thước, chụp ảnh và lập hồ sơ hoàn công.
- Nghiệm thu trước khi tô trát, đóng trần hoặc che kín.
Không trám kín các tuyến ống khi những hạng mục cần kiểm tra chưa được nghiệm thu.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt sơ đồ | Mạch điện, tuyến nước, vị trí mạng, tủ điện, hộp kỹ thuật |
| Chốt vật tư | Dây điện, ống luồn, đế âm, ống nước, phụ kiện và cáp |
| Chốt thiết bị liên quan | Kích thước vỏ tủ điện, tủ mạng, đầu chờ thiết bị hoàn thiện |
| Lập khối lượng | Bóc tách theo tiết diện dây, đường kính ống, chiều dài tuyến và số lượng phụ kiện |
| Đặt mua | Chốt thương hiệu, dòng sản phẩm, mã hàng, quy cách và lịch giao |
| Giao vật tư | Theo khu vực và tiến độ thi công |
| Thi công | Lắp tuyến ống, hộp âm, vỏ tủ và hệ thống kỹ thuật |
| Kiểm tra | Thử áp, thử kín, kiểm tra điện và mạng |
| Nghiệm thu | Hoàn thành hồ sơ trước che khuất |
| Chuyển giai đoạn | Bàn giao khu vực đủ điều kiện cho GĐ07 – Tô trát |
Vỏ tủ điện và hốc tủ mạng phải chốt tại GĐ05, nhưng không nhất thiết phải nhận toàn bộ MCB, RCCB, RCBO, router, switch hoặc các thiết bị hoàn thiện ngay.
Kích thước hốc và khả năng kết nối phải đủ cho cấu hình thiết bị dự kiến.
A. Chọn dây điện và ống luồn đúng kỹ thuật
Chọn tiết diện dây theo từng nhóm tải
Không nên sử dụng một tiết diện dây cho tất cả hệ thống điện nhà phố.
| Nhóm mạch tham khảo | Tiết diện thường được xem xét | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Chiếu sáng | 1,5 mm² | Dòng tải, phương pháp lắp, bảo vệ |
| Ổ cắm sinh hoạt | 2,5 mm² | Phụ tải, số ổ, chiều dài tuyến |
| Máy lạnh treo tường | 2,5–4 mm² hoặc theo thiết kế | Công suất, dòng điện và hướng dẫn hãng |
| Máy nước nóng | Theo công suất thiết bị | Dòng tải và thiết bị bảo vệ |
| Bếp từ, bếp điện | Theo công suất và sơ đồ điện | Mạch cấp nguồn, dòng tải |
| Máy bơm | Theo động cơ, dòng khởi động | Chiều dài tuyến, bảo vệ |
| Cấp nguồn tủ điện | Theo tính toán phụ tải | Công suất dự kiến và sụt áp |
Các mức 1,5 mm² và 2,5 mm² là những tiết diện thường gặp, không phải chỉ định bắt buộc cho mọi công trình.
Khi lựa chọn cần xét khả năng mang dòng, phương pháp đi dây, nhiệt độ, số lượng dây đặt chung, chiều dài tuyến và khả năng phối hợp với thiết bị bảo vệ.
Phân biệt dây pha, dây trung tính N và dây bảo vệ PE
Dây pha: Mang điện áp cấp cho tải theo sơ đồ.
Dây trung tính N: Thực hiện chức năng dẫn dòng làm việc trong hệ điện được thiết kế.
Dây bảo vệ PE: Phục vụ yêu cầu bảo vệ an toàn, nối các phần dẫn điện cần bảo vệ với hệ thống tiếp địa theo sơ đồ.
Không tự dùng dây N thay dây PE hoặc nối chung hai dây tại những vị trí không được thiết kế cho phép.
Chọn ống luồn theo điều kiện lắp
MPE có các dòng ống cứng chịu nén 320N, 750N và 1250N; ngoài ra có dòng ống luồn đàn hồi.
Những cấp này phục vụ các yêu cầu cơ học khác nhau. Không mặc định 1250N tốt hơn trong mọi tình huống hoặc luôn cần thiết cho nhà Cao cấp.
Cần chọn theo điều kiện âm tường, âm sàn, vị trí có tải trọng, nguy cơ va đập và biện pháp thi công.
Tránh nhồi dây và bố trí quá nhiều co
Đường kính ống phải được chọn theo số lượng dây, kích thước ngoài dây, hệ số lấp đầy và điều kiện kéo dây.
Không nhồi quá nhiều dây vào một ống chỉ để tiết kiệm vật tư.
Tuyến có nhiều góc chuyển hướng cần xem xét bố trí hộp kéo dây hoặc phương án chia tuyến để có thể thi công và bảo trì.
Mối nối và hộp điện
Các mối nối phải được thực hiện bằng phụ kiện đấu nối thích hợp, nằm trong không gian được phép và có khả năng tiếp cận theo yêu cầu.
Không nối dây tùy tiện rồi trám kín trực tiếp trong tường.
B. Vỏ tủ điện âm tường – Chốt từ GĐ05, hoàn thiện GĐ13
Vỏ tủ điện âm tường là một trong những hạng mục phải lựa chọn trước khi tô trát vì ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước hốc và tuyến dây.
Chọn kích thước tủ theo cấu hình
Cần xác định số lượng MCB, RCCB, RCBO, thiết bị chống sét lan truyền nếu có và các thiết bị khác trong sơ đồ tủ.
Số module phải đủ cho các thiết bị đã chọn, có không gian đấu nối, quản lý dây và dự phòng theo thiết kế.
Không lấy tủ nhiều module hơn để mặc định thuộc phân khúc Cao cấp. Số module là thông số phục vụ cấu hình điện.
Bố trí tủ điện
Tủ cần được đặt ở vị trí thuận tiện thao tác, không bị che bởi đồ nội thất cố định, đồng thời đáp ứng yêu cầu an toàn và môi trường lắp đặt.
Cần xác định chiều cao lắp, chiều sâu hốc, hướng đi dây và khả năng mở cửa tủ trước khi trám tường.
Khi nào mua thiết bị trong tủ?
GĐ05: Chốt cấu hình và lắp vỏ tủ âm cùng đường ống chờ.
GĐ13 – Thiết bị điện: Lắp MCB, RCCB, RCBO, công tắc, ổ cắm theo sơ đồ được duyệt và kiểm tra vận hành. Đèn lắp tại GĐ14 – Đèn chiếu sáng; máy lạnh, quạt hút lắp tại GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió.
Đối với trường hợp thiết kế yêu cầu lắp thiết bị sớm phục vụ điện thi công, phải có phương án bảo vệ và sử dụng an toàn riêng.
C. Hệ cấp nước âm – Chọn đúng PVC-U và PP-R
Phân biệt nước lạnh và nước nóng
Bình Minh PVC-U thường được lựa chọn cho những tuyến cấp nước lạnh đáp ứng điều kiện nhiệt độ và áp suất được công bố.
Bình Minh PP-R được sử dụng cho các hệ cấp nước theo phạm vi sản phẩm, trong đó có những dòng thích hợp cho nước nóng.
Không dùng ống PVC-U cấp nước lạnh để thay thế hệ nước nóng nếu vượt phạm vi nhiệt độ cho phép.
Chọn đường kính tuyến cấp
Các cỡ Ø21, Ø27, Ø34, Ø42 mm của PVC-U và Ø20, Ø25, Ø32, Ø40, Ø50 mm của PP-R là những lựa chọn để bóc tách theo sơ đồ.
Tuyến cấp chính, tuyến nhánh và đầu chờ thiết bị cần được tính theo lưu lượng, áp suất, tổn thất áp lực và các điều kiện vận hành.
Không mặc định nhà phố nào cũng phải dùng đủ mọi cỡ ống.
Phân biệt PN với phân khúc giá
PN là thông số áp suất danh nghĩa được nhà sản xuất công bố trong điều kiện tham chiếu.
Không xem PP-R PN20 là phiên bản Cao cấp của PN10 trong mọi ứng dụng.
Đối với nước nóng, còn phải xét quan hệ giữa nhiệt độ, áp suất, tuổi thọ và các điều kiện cho phép của hệ ống.
Kiểm soát mối nối PP-R
Mối nối hàn nhiệt phải được thực hiện đúng đầu hàn, thời gian gia nhiệt, thao tác ghép và thời gian làm nguội theo hướng dẫn của hãng.
Không kéo dài thời gian gia nhiệt để làm ống “dính chắc hơn”, vì thao tác sai có thể gây biến dạng hoặc thu hẹp tiết diện dòng chảy.
Chọn van và điểm khóa nước
Nên có giải pháp khóa nước theo khu vực hoặc nhóm thiết bị.
Các van cần thao tác trong quá trình bảo trì phải bố trí tại vị trí có thể tiếp cận.
Không chôn kín van hoặc mối nối có yêu cầu kiểm tra định kỳ.
D. Hệ thoát nước âm – Ngăn nghẹt và hạn chế mùi hôi
Chọn đường kính theo chức năng
Đường kính ống thoát phải phù hợp số lượng thiết bị, lưu lượng, độ dốc và sơ đồ hệ thống.
Các cỡ Bình Minh Ø60, Ø90, Ø114 mm thường được xem xét trong nhà phố, còn Ø168 mm chỉ dùng khi tuyến lớn và thiết kế yêu cầu.
Không dùng cùng một đường kính cho mọi nhánh chỉ để đơn giản hóa việc mua hàng.
Đường thoát phân và thông hơi
Hệ thoát phân cần được thiết kế đồng bộ với đường thông hơi, cửa kiểm tra, tuyến gom và phương án đấu nối.
Không tự ý bỏ đường thông hơi vì cho rằng nước vẫn thoát bình thường.
Xử lý nguy cơ mùi hôi
Mùi hôi có thể liên quan đến bẫy nước, áp suất trong hệ thoát, thông hơi hoặc mối nối không kín.
Phễu thu sàn có khả năng ngăn mùi không thay thế toàn bộ yêu cầu thông hơi và cấu tạo thoát nước.
Điểm thông tắc và cửa thăm
Các vị trí chuyển hướng, chân trục đứng và tuyến dài cần được xem xét bố trí điểm kiểm tra theo bản vẽ.
Không giấu các điểm cần bảo trì phía sau kết cấu hoàn thiện cố định.
Thử kín và thử thoát
Hệ cấp thoát nước phải được kiểm tra theo quy trình nghiệm thu thích hợp.
Không chỉ thử một đoạn ngắn rồi mặc định toàn bộ hệ thống đạt yêu cầu.
E. Hệ mạng LAN, Wi-Fi, TV và camera âm
Chọn chuẩn cáp và đường đi
Cáp Cat6 ruột đồng có thể được sử dụng cho hệ mạng nhà phố khi đáp ứng cấu hình được thiết kế.
Cần kiểm tra tiêu chuẩn, vật liệu lõi, cấu tạo vỏ cáp và sự tương thích của hệ đầu nối.
Không mặc định mọi cuộn cáp ghi Cat6 có chất lượng tương đương nhau.
Cat6 U/UTP và F/UTP
U/UTP là cấu tạo không có lớp chắn tổng thể.
F/UTP có lớp chắn và cần phụ kiện, biện pháp lắp đặt phù hợp.
Không tự chọn F/UTP chỉ vì muốn có “mạng cao cấp” nếu hệ đầu nối không đồng bộ.
Tủ mạng trung tâm âm tường
Tủ mạng cần được tính đủ kích thước cho các đầu cáp, modem hoặc thiết bị nhà mạng, router, switch và nguồn điện nếu có.
Phải bố trí vị trí thông gió, không gian đấu nối và khả năng bảo trì.
Không đặt một hộp âm nhỏ rồi mặc định có thể chứa đầy đủ hệ mạng trong tương lai.
Đầu chờ theo khu vực
| Khu vực | Đầu chờ cần xem xét |
|---|---|
| Phòng khách | LAN, TV, Wi-Fi |
| Phòng ngủ | LAN theo nhu cầu |
| Phòng làm việc | LAN cố định |
| Hành lang | Wi-Fi Access Point theo thiết kế |
| Cổng, mặt tiền | Camera, chuông cửa mạng |
| Sân thượng | Camera hoặc thiết bị mạng nếu có |
| Tủ mạng trung tâm | Điểm tập trung và quản lý tuyến |
Không nhất thiết mỗi phòng phải có số lượng điểm mạng giống nhau. Nên căn cứ nhu cầu sử dụng và phương án dự phòng hợp lý.
Tách mạng khỏi điện lực
Cáp tín hiệu phải được bố trí theo yêu cầu khoảng cách, cách ly và chống nhiễu.
Không đi chung tùy tiện cáp LAN trong ống điện lực.
Sau khi kéo cáp, cần đánh nhãn và kiểm tra đầu tuyến, không chỉ dựa vào đèn tín hiệu trên thiết bị.
F. Chọn vật tư theo từng khu vực nhà phố
| Khu vực | Vật tư cần ưu tiên kiểm tra | Điều cần chốt |
|---|---|---|
| Phòng khách | Dây điện, ống luồn, LAN, TV | Vị trí TV, ổ điện, Wi-Fi, máy lạnh |
| Phòng ngủ | Dây điện, hộp âm, cáp mạng | Đầu giường, bàn làm việc, máy lạnh |
| Nhà bếp | Dây cấp thiết bị, ống nước, ống thoát | Bếp từ, hút mùi, chậu rửa, thiết bị âm tủ |
| Nhà vệ sinh | Nước nóng/lạnh, thoát phân, thoát sàn, PE | Bồn cầu, sen, lavabo, máy nước nóng |
| Phòng giặt | Cấp nước, thoát nước, ổ điện | Máy giặt, máy sấy, bồn giặt |
| Hành lang | Ống điện, dây chiếu sáng, mạng | Đèn, cảm biến, Wi-Fi |
| Ban công | Điện ngoài trời, thoát sàn | An toàn điện, khả năng thoát |
| Sân thượng | Nước, thoát mưa, điện, cáp | Bồn nước, thiết bị kỹ thuật, camera |
| Cổng, mặt tiền | Ống điện, cáp điều khiển | Camera, chuông cửa, motor cổng |
| Hộp kỹ thuật | Ống cấp thoát, van, cáp | Khả năng tiếp cận và bảo trì |
| Cầu thang, giếng trời | Dây chiếu sáng, công tắc hai vị trí, đèn tường | Vị trí đèn bậc, chiều cao công tắc, lan can kính nếu có |
GĐ05 chỉ đi tuyến và đặt đầu chờ. Thiết bị tương ứng được mua tại giai đoạn của nó: thiết bị điện GĐ13, đèn GĐ14, máy lạnh và quạt GĐ15, thiết bị vệ sinh và máy nước nóng GĐ16, thiết bị bếp GĐ17, máy giặt và điện máy GĐ18, rèm động cơ và ổ cắm trong tủ GĐ19, motor cổng, cửa cuốn, camera và chuông hình GĐ20.
Nhà bếp – Chốt model trước khi đi âm
Bếp từ, máy rửa chén, chậu rửa, máy lọc nước và tủ bếp có thể yêu cầu các vị trí đầu chờ khác nhau.
Cần xác định sơ bộ model hoặc cấu hình thiết bị trước khi đi điện nước để tránh vướng hộc tủ, ray trượt hoặc thiết bị âm. Thiết bị bếp được chốt và mua tại GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp; tủ bếp gia công tại GĐ19 – Nội thất & Trang trí.
Nhà vệ sinh – Chốt đầu chờ chính xác
Bồn cầu, lavabo treo, sen âm và nắp rửa điện tử có yêu cầu về khoảng cách đầu chờ và cấp nguồn khác nhau.
Không chỉ xác định thương hiệu mà bỏ qua cấu hình thực tế của sản phẩm. Thiết bị vệ sinh, máy nước nóng, bơm và bồn nước được mua tại GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước; đầu chờ máy nước nóng năng lượng mặt trời trên mái phối hợp thêm GĐ04.
Phòng ngủ – Bố trí theo nội thất
Công tắc, ổ cắm và đầu mạng cần được xác định theo vị trí giường, bàn làm việc, TV và máy lạnh.
Không bố trí điểm điện chỉ theo khoảng cách đều trên tường.
Cổng và mặt tiền – Chuẩn bị tuyến từ GĐ05
Motor cổng tự động, cửa cuốn, camera và chuông hình được mua và lắp tại GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân, nhưng các tuyến cấp nguồn, cáp điều khiển và ống chờ phải được chuẩn bị từ GĐ05.
Không đợi đến GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân mới quyết định tuyến đi dây từ trong nhà ra cổng, cửa cuốn và chuông hình.
Phối hợp GĐ05 với các giai đoạn sau
| Giai đoạn liên quan | Đầu chờ GĐ05 cần chuẩn bị |
|---|---|
| GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm | Nguồn máy lạnh, nguồn quạt hút, tuyến nước ngưng, lỗ xuyên tường |
| GĐ07 – Tô trát | Rãnh, hộp âm, vỏ tủ đã nghiệm thu trước khi tô |
| GĐ08 – Chống thấm | Cổ ống xuyên sàn, hộp kỹ thuật, phễu thu đủ điều kiện xử lý chống thấm |
| GĐ09 – Cán nền & ốp lát | Cao độ ống thoát sàn, đầu chờ sen âm, tâm xả bồn cầu đúng cao độ hoàn thiện |
| GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt | Tuyến trên trần, hộp đèn, cửa thăm |
| GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa | Nguồn khóa điện tử, chuông, cảm biến tại cửa |
| GĐ12 – Cầu thang & lan can | Đèn bậc, công tắc hai vị trí, nguồn cho lan can có đèn |
| GĐ13 – Thiết bị điện | Vỏ tủ, số module, dây PE, mạch riêng cho tải lớn |
| GĐ14 – Đèn chiếu sáng | Vị trí đèn, LED dây, công tắc, cảm biến |
| GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió | Nguồn dàn nóng, dàn lạnh, quạt trần, quạt hút |
| GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước | Cấp thoát bồn cầu, lavabo, sen, máy nước nóng, bơm, bồn nước, lọc tổng |
| GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp | Nguồn bếp từ, lò, máy rửa chén, hút mùi; cấp thoát chậu, lọc uống âm tủ |
| GĐ18 – Điện máy & gia dụng | Ổ cắm tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, tivi; cấp thoát máy giặt |
| GĐ19 – Nội thất & Trang trí | Ổ cắm trong tủ, nguồn rèm động cơ, đèn gương |
| GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân | Nguồn motor cổng, cửa cuốn, camera, chuông hình, vòi sân, hệ tưới, thoát nước sân |
G. Khoán nhân công và khoán gọn điện, nước & mạng âm
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Dây điện | Chủ nhà mua theo bảng kê | Nhà thầu cung cấp đúng dòng đã chốt |
| Ống luồn, hộp âm | Chủ nhà mua theo mã và quy cách | Nhà thầu cung cấp đồng bộ |
| Vỏ tủ điện âm | Chủ nhà chốt, mua đúng kích thước | Nhà thầu cung cấp theo cấu hình |
| Dây PE | Chủ nhà mua theo thiết kế | Nhà thầu cung cấp đầy đủ |
| Ống cấp nước Bình Minh | Chủ nhà mua theo tuyến | Nhà thầu cung cấp đúng quy cách |
| Ống thoát nước Bình Minh | Chủ nhà mua theo bảng kê | Nhà thầu cung cấp đúng cấu tạo |
| Van, phụ kiện nước | Chủ nhà mua theo danh sách | Nhà thầu cung cấp theo phạm vi |
| Cáp mạng, cáp TV | Chủ nhà chọn và mua | Nhà thầu cung cấp đúng loại |
| Tủ mạng âm tường | Chủ nhà chốt vị trí, kích thước | Nhà thầu cung cấp theo thiết kế |
| Dụng cụ thi công | Đội thi công chuẩn bị theo thỏa thuận | Nhà thầu tổ chức |
| Thử áp, thử kín | Thống nhất đơn vị thực hiện | Ghi rõ trong hợp đồng |
| Kiểm tra điện | Thực hiện bởi người có chuyên môn | Thực hiện và bàn giao kết quả |
| Kiểm tra mạng | Thống nhất tiêu chí đo kiểm | Bàn giao kết quả |
| Hồ sơ hoàn công | Chủ nhà, người giám sát phối hợp | Nhà thầu lập và bàn giao theo hợp đồng |
Khoán nhân công: Chủ nhà cần bảng khối lượng theo từng tầng, tiết diện dây, đường kính ống, loại phụ kiện và số lượng đầu chờ.
Khoán gọn: Hợp đồng phải thể hiện rõ thương hiệu, dòng sản phẩm, thông số kỹ thuật, phạm vi phụ kiện, các phép thử và hồ sơ hoàn công.
Không chỉ ghi chung “dây điện tốt”, “ống nước loại một” hoặc “cáp mạng Cat6” nếu thiếu cấu tạo và quy cách cụ thể.
Kiểm tra lại trước khi thi công điện, nước & mạng âm
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Bản vẽ kỹ thuật | Đúng phiên bản đã chốt |
| Sơ đồ mạch điện | Đúng nhóm tải và thiết bị bảo vệ |
| Tiết diện dây | Đúng thiết kế |
| Dây pha, N và PE | Phân biệt rõ chức năng và nhận diện |
| Ống luồn điện | Đúng đường kính, cấp chịu nén |
| Đế âm, hộp nối | Đúng kích thước và vị trí |
| Vỏ tủ điện âm | Đúng số module, kích thước, chiều sâu và vị trí |
| Tuyến ống điện | Không cản trở kết cấu hoặc hệ khác |
| Đường cấp nước lạnh | Đúng đường kính, PN và đầu chờ |
| Đường nước nóng | Đúng vật liệu và giới hạn vận hành |
| Van khóa | Đúng vị trí và khả năng thao tác |
| Ống thoát nước | Đúng tuyến, đường kính, độ dốc |
| Thông hơi thoát nước | Đúng cấu tạo |
| Điểm thông tắc | Có phương án tiếp cận |
| Cáp mạng | Đúng loại và tuyến |
| Tủ mạng trung tâm | Đủ kích thước, nguồn điện và khả năng bảo trì |
| Đầu chờ thiết bị | Tương thích với model hoặc cấu hình đã chốt |
| Rãnh tường | Theo biện pháp được duyệt |
| Phương án đo kiểm | Đã thống nhất trước khi che kín |
| Hồ sơ ảnh | Ghi nhận đầy đủ tuyến âm |
Không triển khai đi âm hàng loạt khi đầu chờ, kích thước tủ điện, vị trí tủ mạng và sơ đồ cấp thoát nước chưa được thống nhất.
Những lưu ý khi mua vật tư điện, nước & mạng âm tại TP.HCM
Không mua dây điện chỉ theo giá mỗi mét. Cần đối chiếu tiết diện, cấp điện áp, cấu tạo, tiêu chuẩn và quy cách bán.
Không dùng một tiết diện cho mọi mạch. Chiếu sáng, ổ cắm và các thiết bị công suất lớn phải được chọn riêng theo thiết kế.
Không nhầm dây N với dây PE. Hai dây có chức năng khác nhau và không được thay thế tùy tiện.
Không dùng cấp chịu nén ống điện làm phân khúc giá. 320N, 750N và 1250N là đặc tính cơ học cần đáp ứng theo vị trí.
Không bỏ sót vỏ tủ điện âm tường. Cần chốt kích thước và vị trí trước khi tô, tránh phải đục sửa.
Không bỏ sót tủ mạng trung tâm. Hốc tủ phải đủ cho thiết bị, cáp, nguồn và bảo trì.
Không mua nhầm ống nước nóng và lạnh. Phải kiểm tra đúng vật liệu, áp suất và nhiệt độ vận hành.
Không tự tăng PN để nâng phân khúc. PN là thông số kỹ thuật của hệ ống.
Không chôn kín van cần bảo trì. Cần có khả năng tiếp cận để sửa chữa.
Không bỏ qua thử áp, thử kín. Đường cấp thoát nước phải được nghiệm thu trước khi tô trát hoặc che phủ.
Không mua cáp mạng chỉ vì ghi Cat6. Phải kiểm tra loại ruột, tiêu chuẩn và cấu tạo phụ kiện.
Không đi chung cáp mạng và điện lực tùy tiện. Cần tuân thủ thiết kế và yêu cầu chống nhiễu.
Không quên các đường chờ cho thiết bị sau này. Motor cổng, camera, Wi-Fi, chuông cửa và hệ điều khiển cần được tính trước.
Không tự khoan cắt kết cấu chịu lực. Đường xuyên dầm, cột hoặc sàn phải được chấp thuận.
Không giao thiết bị hoàn thiện quá sớm. Có thể giao công tắc, ổ cắm và thiết bị cuối gần ngày lắp.
Không bỏ qua hồ sơ hoàn công. Sau khi tô trát, việc xác định lại các tuyến âm rất khó nếu không có hình ảnh và kích thước ghi nhận.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ05
Sau khi thi công điện, nước và mạng âm, cần xác nhận:
- Dây điện đúng chủng loại, tiết diện và sơ đồ.
- Ống luồn đúng dòng, đường kính và vị trí.
- Đế âm, hộp nối được lắp đúng cao độ và cố định chắc chắn.
- Vỏ tủ điện âm tường đúng kích thước, vị trí và số module.
- Dây PE và các tuyến bảo vệ theo thiết kế được thực hiện đầy đủ.
- Các mối nối điện nằm tại vị trí và trong phụ kiện được phép.
- Ống cấp nước đúng vật liệu, đường kính và cấp áp suất.
- Tuyến nước nóng, lạnh được nhận diện rõ.
- Hệ cấp nước đã được thử theo yêu cầu nghiệm thu.
- Hệ thoát nước được kiểm tra độ kín và khả năng thoát.
- Đường thông hơi, cửa thăm và điểm thông tắc được bố trí đúng.
- Không có van hoặc mối nối cần bảo trì bị che khuất không thể tiếp cận.
- Các đầu chờ bàn cầu, lavabo, sen tắm, chậu bếp đúng vị trí.
- Cáp mạng được đánh dấu và kiểm tra.
- Tủ mạng trung tâm đã được bố trí đủ không gian và điều kiện sử dụng.
- Các tuyến xuyên kết cấu được xử lý theo chi tiết đã duyệt.
- Không có tuyến âm chưa nghiệm thu bị trám kín.
- Vị trí cần phối hợp GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm đã được xác định.
- Đầu chờ cho thiết bị các giai đoạn GĐ13–GĐ20 đã đối chiếu với model hoặc cấu hình dự kiến.
- Có đầy đủ ảnh, kích thước tuyến và biên bản kiểm tra trước che khuất.
Chỉ triển khai GĐ07 – Tô trát hoặc các công việc che kín ở những khu vực đã hoàn thành nghiệm thu hệ thống âm.
Hoàn thiện hệ điện, nước & mạng âm – Chủ động tiện nghi lâu dài
Điện, nước và mạng âm không tạo ra thay đổi lớn về thẩm mỹ ngay lập tức, nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn, tiện nghi và chi phí bảo trì của ngôi nhà trong nhiều năm.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo dây điện DAPHACO, CADIVI; ống luồn, hộp âm và vỏ tủ MPE, Sino–Vanlock; ống cấp thoát nước Bình Minh; van Minh Hòa và các hệ cáp mạng Dintek, LS, CommScope khi đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Điều quan trọng không phải chọn mọi vật tư ở mức giá cao nhất, mà là đúng tiết diện dây, đúng loại ống, đúng đầu chờ, đủ không gian tủ kỹ thuật và kiểm tra đầy đủ trước khi che khuất.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà đối chiếu thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách và thời điểm mua, từ hệ thống âm đến các thiết bị hoàn thiện ở những giai đoạn tiếp theo.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.