Nhà phố 1–2 tầng (nhà trệt, nhà cấp 4 có gác lửng, nhà 1 trệt 1 lầu) có hệ cấp thoát nước gọn hơn nhiều so với nhà cao tầng: thường chỉ 1–2 khu vệ sinh, một bếp, một chỗ đặt máy giặt. Tải nước nhỏ, trục đứng ngắn, nên không cần dùng ống quá to như nhà 3–4 tầng. Chọn đúng cỡ giúp tiết kiệm vật tư mà vẫn đủ nước, thoát nhanh, không mùi.
Bài viết đi theo 3 kiểu bố trí hay gặp nhất ở TP.HCM, rồi tổng hợp thành bảng chọn cỡ ống uPVC Bình Minh hệ inch.
Nhà 1–2 tầng khác nhà 3–4 tầng ở điểm nào?
| Yếu tố | Nhà 1–2 tầng | Nhà 3–4 tầng |
|---|---|---|
| Số khu vệ sinh | 1–2 | 3–5 |
| Trục cấp đứng | Ngắn, 1 tầng hoặc không có | Dài, phục vụ nhiều tầng |
| Nguồn cấp | Nước máy trực tiếp hoặc bồn trên mái thấp | Bồn mái + bơm, thường cần bơm tăng áp |
| Trục thoát bồn cầu | Ø90 thường là đủ | Thường nâng lên Ø114 |
| Thông hơi | Ống ngắn Ø42–Ø60 | Trục thông hơi riêng lên mái |
| Áp lực nước | Ít chênh lệch giữa các tầng | Tầng trên cùng hay yếu nước |
Nói cách khác, nhà thấp tầng ít gặp vấn đề "tầng trên yếu nước" hay "trục thoát sục khí". Việc cần quan tâm nhất là độ dốc ống thoát dưới nền và vị trí điểm thông tắc, vì nhà trệt thường chôn ống trực tiếp dưới nền đất.
Ba kiểu bố trí phổ biến và cỡ ống tương ứng
Kiểu 1: Nhà trệt, 1 khu vệ sinh và bếp ở phía sau
Đây là bố trí hay gặp ở nhà cấp 4 trong hẻm: phòng khách phía trước, phòng ngủ giữa, bếp và WC dồn về cuối nhà.
- Cấp nước: nước máy vào nhà bằng Ø21 hoặc Ø27, lên bồn đặt trên mái hoặc trên chân đế. Từ bồn xuống dùng Ø27, chia nhánh Ø21 vào sen, lavabo, bồn cầu, chậu rửa bếp.
- Thoát nước: bồn cầu Ø90 về bể tự hoại; thoát sàn WC và bếp Ø60; lavabo, chậu rửa Ø34–Ø42. Nước xám gom về hố ga bằng Ø90 hoặc Ø114 rồi ra cống hẻm.
- Điểm cần lưu ý: tuyến thoát chạy dọc nhà ra cống phía trước thường dài, nên đặt điểm thông tắc ở đầu tuyến và tại chỗ chuyển hướng.
Kiểu 2: Nhà 1 trệt 1 lầu, 2 khu vệ sinh xếp chồng
WC tầng trệt và WC tầng lầu nằm cùng vị trí, chung hộp kỹ thuật.
- Cấp nước: bồn đặt trên mái tầng lầu. Ống đứng từ bồn xuống dùng Ø27 là đủ cho 2 khu vệ sinh; mỗi tầng rẽ nhánh Ø21 vào thiết bị. Nếu muốn dư lưu lượng cho máy giặt và bếp dùng cùng lúc, có thể làm ống đứng Ø34.
- Thoát nước: hai bồn cầu chung một trục đứng Ø90. Thoát sàn tầng lầu Ø60 nhập vào trục nước xám riêng hoặc trục chung qua chữ Y rút.
- Thông hơi: kéo đầu trục thoát lên mái bằng Ø42 hoặc Ø60.
Kiểu 3: Nhà trệt có gác lửng, WC dưới gác
Gác lửng thường không có khu vệ sinh, hoặc chỉ có một lavabo.
- Cấp nước: gần như giống kiểu 1. Nếu gác có lavabo, dùng một nhánh Ø21 kéo lên.
- Thoát nước: lavabo trên gác dùng Ø34 dẫn xuống, nhập vào đường thoát nước xám. Không cần trục thoát Ø114.
Bảng chọn cỡ ống cho nhà 1–2 tầng
| Tuyến ống | Cỡ ống uPVC | Quy cách gợi ý | Giá Nhavui (đ/m) |
|---|---|---|---|
| Đồng hồ nước → bồn | Ø21 hoặc Ø27 | 21 x 1,7 mm / 27 x 1,9 mm (PN15) | 10.100 / 15.600 |
| Ống đứng từ bồn xuống | Ø27 (dư lưu lượng: Ø34) | 27 x 1,9 mm (PN15) | 15.600 |
| Ống nhánh vào thiết bị | Ø21 | 21 x 1,7 mm (PN15) | 10.100 |
| Thoát lavabo, chậu rửa | Ø34 hoặc Ø42 | 42 x 1,9 mm (PN9) | 25.300 |
| Thoát sàn WC, bếp, sân phơi | Ø60 | 60 x 2,5 mm (PN9) | 48.400 |
| Thoát bồn cầu, trục đứng 2 WC | Ø90 | 90 x 2,6 mm (PN6) | 75.400 |
| Thoát mưa mái | Ø90 | 90 x 2,6 mm (PN6) | 75.400 |
| Ống thông hơi | Ø42 hoặc Ø60 | 60 x 1,8 mm (PN6) | 35.700 |
| Ống gom ra cống (tuyến dài) | Ø114 | 114 x 3,1 mm (PN6) | 113.700 |
Giá tính từ bảng giá ống PVC-U Bình Minh hiệu lực 04/04/2026, Nhavui giảm 10%, đã gồm VAT 8%.
Ví dụ dự toán vật tư ống cho nhà 1 trệt 1 lầu
Bảng dưới là ví dụ minh họa cho một căn nhà 1 trệt 1 lầu khoảng 4 x 15 m, 2 WC xếp chồng, 1 bếp. Khối lượng là giả định để anh chị hình dung tỷ trọng chi phí; khối lượng thật phải bóc theo bản vẽ.
| Vật tư | Khối lượng giả định | Đơn giá Nhavui | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Ống Ø21 x 1,7 mm | 40 m | 10.100 | 404.000 |
| Ống Ø27 x 1,9 mm | 20 m | 15.600 | 312.000 |
| Ống Ø42 x 1,9 mm | 10 m | 25.300 | 253.000 |
| Ống Ø60 x 2,5 mm | 15 m | 48.400 | 726.000 |
| Ống Ø90 x 2,6 mm | 15 m | 75.400 | 1.131.000 |
| Ống Ø114 x 3,1 mm | 6 m | 113.700 | 682.200 |
| Tổng tiền ống | 3.508.200 |
Chưa gồm phụ kiện (co, tê, Y, nối, con thỏ), keo dán, van, và nhân công. Với nhà thấp tầng, tiền phụ kiện có thể chiếm một phần đáng kể vì có nhiều điểm đổi hướng trong một không gian nhỏ.
Lưu ý kỹ thuật riêng cho nhà thấp tầng
Ống chôn dưới nền đất
Nhà trệt thường chôn ống thoát trực tiếp dưới nền. Khi đó: - Không dùng ống quá mỏng (Ø90 x 1,7 mm, Ø114 x 2,2 mm) cho đoạn chôn; chọn loại PN6 trở lên. - Lót cát dưới ống, đầm đất từng lớp hai bên, tránh đá cục đè trực tiếp lên ống. - Giữ độ dốc về hố ga, thông lệ khoảng 1–2%; ống Ø60 nên dốc nhiều hơn ống Ø90.
Đặt điểm thông tắc từ đầu
Tuyến thoát dưới nền mà bị tắc thì phải đục gạch, đào nền. Chỉ cần vài phụ kiện như bộ con thỏ ren ngoài 60M/90M hoặc nối thông tắc đặt ở chỗ chuyển hướng là đỡ rất nhiều công sửa về sau. Đọc thêm: con thỏ là gì, vị trí và cách lắp.
Áp lực nước máy trực tiếp
Một số nhà 1 tầng dùng thẳng nước máy không qua bồn. Áp lực nước máy thay đổi theo giờ và khu vực, nên vẫn nên dùng ống cấp PN15 cho đoạn âm tường. Nếu sau này lắp thêm bơm tăng áp, hệ ống không phải làm lại.
Có nên lên Ø114 cho trục bồn cầu không?
Với 1–2 bồn cầu, Ø90 x 2,6 mm là đủ và là lựa chọn thông dụng. Ø114 chỉ cần cho ống gom chung đi dài ra cống, hoặc khi anh chị dự tính nâng thêm tầng trong tương lai. Nếu có kế hoạch nâng tầng, nên làm trục chờ to ngay từ đầu; khi đó hãy tham khảo bài Chọn cỡ ống cấp thoát nước cho nhà phố 3–4 tầng.
Phụ kiện thường dùng
- Co 90 PVC cứng: Co 90 21D giá 3.400đ, 90M giá 29.900đ.
- Chữ Y – T45 và Chữ Y rút T45: Y rút 90x60M giá 37.900đ, dùng nhập thoát sàn vào ống Ø90.
- Xi phông P cho lavabo, chậu rửa.
- Keo dán ống PVC Bình Minh.
Giá phụ kiện tính từ bảng giá phụ kiện PVC-U Bình Minh hiệu lực 14/08/2026, Nhavui giảm 10%. Xem toàn bộ tại phụ kiện ống PVC cứng Bình Minh.
Câu hỏi thường gặp
Nhà 1 trệt 1 lầu dùng ống Ø90 cho bồn cầu có đủ không?
Đủ. Với 1–2 bồn cầu, Ø90 x 2,6 mm (PN6) là lựa chọn thông dụng. Chỉ cần đảm bảo độ dốc và có ống thông hơi.
Ống cấp chính nhà 1 tầng nên dùng Ø21 hay Ø27?
Đoạn từ bồn xuống nên dùng Ø27 để đủ lưu lượng khi nhiều vòi mở cùng lúc; nhánh vào từng thiết bị dùng Ø21.
Nhà trệt có cần ống thông hơi không?
Nên có. Ống thông hơi Ø42 hoặc Ø60 giúp xi phông không bị hút cạn nước, hạn chế mùi hôi.
Ống thoát chôn dưới nền nên chọn loại nào?
Chọn loại PN6 trở lên, ví dụ Ø90 x 2,6 mm, Ø114 x 3,1 mm. Không nên dùng loại mỏng nhất cho đoạn chôn.
Có nên làm sẵn ống chờ nếu sau này nâng tầng?
Nên. Nếu có kế hoạch nâng tầng, làm trục thoát chờ Ø114 và trục cấp Ø34 ngay từ đầu sẽ đỡ phải đục phá về sau.