Trên thân ống nhựa và trong bảng giá, anh chị sẽ luôn thấy các ký hiệu như PN4, PN6, PN10, PN15, PN20. Rất nhiều người mua theo cảm giác "PN càng cao càng tốt", hoặc ngược lại chọn PN thấp cho rẻ mà không biết ống có chịu nổi áp lực trong nhà mình hay không. Bài viết này giải thích PN là gì, PN của ống uPVC và PP-R khác nhau ra sao, và cách chọn PN hợp lý cho từng vị trí.

PN là gì?

PN (Pressure Nominal) là áp suất danh nghĩa của ống, tính bằng bar. Ví dụ PN10 nghĩa là áp suất danh nghĩa 10 bar, PN20 là 20 bar.

Để dễ hình dung: - 1 bar xấp xỉ 1 kg/cm², tương đương áp lực của cột nước cao khoảng 10 m. - Một bồn nước đặt cao hơn vòi 10 m tạo ra áp lực tĩnh khoảng 1 bar tại vòi.

Con số PN được xác định cho nước ở nhiệt độ chuẩn khoảng 20°C và tuổi thọ thiết kế dài hạn theo tiêu chuẩn sản phẩm. Khi nhiệt độ nước tăng, áp suất mà ống chịu được lâu dài sẽ giảm. Đây là điểm quan trọng nhất cần nhớ khi chọn ống cho nước nóng.

PN và độ dày thành ống

Cùng một đường kính, PN càng cao thì thành ống càng dày. Theo bảng giá ống PVC-U Bình Minh hệ inch (hiệu lực 04/04/2026):

Cỡ ống uPVC Độ dày và PN tương ứng
Ø21 1,3 mm – PN12 · 1,7 mm – PN15
Ø27 1,6 mm – PN12 · 1,9 mm – PN15
Ø34 1,9 mm – PN12 · 2,2 mm – PN15
Ø42 1,3 mm – PN6 · 1,9 mm – PN9 · 2,2 mm – PN12
Ø60 1,8 mm – PN6 · 2,5 mm – PN9 · 3,1 mm – PN12
Ø90 1,7 mm – PN4 · 2,6 mm – PN6 · 3,5 mm – PN9 · 4,6 mm – PN12
Ø114 2,2 mm – PN4 · 3,1 mm – PN6 · 4,5 mm – PN9 · 6,0 mm – PN12

Với ống PP-R Bình Minh (catalogue 2026, theo DIN 8077/8078), PN gắn với dãy ống S và tỷ lệ SDR:

Ống PP-R PN10 (S5 / SDR11) PN20 (S2.5 / SDR6)
Ø20 1,9 mm 3,4 mm
Ø25 2,3 mm 4,2 mm
Ø32 2,9 mm 5,4 mm
Ø40 3,7 mm 6,7 mm

Catalogue Bình Minh có thêm dòng PN16 (S3.2 / SDR7.4); Nhavui hiện bán PP-R loại PN10 và PN20. Bảng giá đầy đủ ống uPVC xem tại bài Ống nhựa uPVC Bình Minh hệ inch Ø21–Ø220 – Bảng giá và cách chọn độ dày.

PN của ống PP-R thay đổi theo nhiệt độ như thế nào?

Đây là phần nhiều người bỏ qua. Bảng dưới trích từ Bảng 1 – Áp suất và tuổi thọ làm việc của ống PP-R Nhựa Bình Minh (DIN 8077:2008-09 & DIN 8078:2008-09), lấy mốc tuổi thọ dài nhất có trong bảng cho từng mức nhiệt:

Nhiệt độ làm việc Tuổi thọ Áp suất làm việc cho phép PN10 (bar) Áp suất làm việc cho phép PN20 (bar)
≤ 20°C 50 năm 15,4 30,9
≤ 40°C 50 năm 11,0 22,0
≤ 60°C 50 năm 7,7 15,5
≤ 70°C 50 năm 5,1 10,2
≤ 80°C 25 năm 3,9 7,8
≤ 95°C 5 năm 3,1 6,2

Nhìn bảng sẽ thấy ngay: ở 70°C, ống PN10 chỉ còn chịu được 5,1 bar lâu dài, trong khi PN20 vẫn còn 10,2 bar. Đó là lý do đường nước nóng luôn được khuyên dùng PP-R PN20, còn PN10 phù hợp cho nước lạnh.

Với ống uPVC, khi nhiệt độ nước vượt khoảng 25°C thì áp suất cho phép cũng phải hiệu chỉnh giảm theo tiêu chuẩn ISO 1452; ống uPVC không dùng cho nước nóng.

Áp lực thực tế trong nhà phố là bao nhiêu?

Muốn chọn PN đúng, phải biết hệ thống nhà mình chịu khoảng bao nhiêu áp lực:

  1. Cấp nước từ bồn mái (tự chảy): áp lực tĩnh bằng chiều cao từ mặt nước trong bồn đến vòi, chia 10. Nhà 4 tầng, bồn cao hơn vòi tầng trệt khoảng 14 m thì áp lực ở tầng trệt khoảng 1,4 bar.
  2. Có bơm tăng áp: áp lực phụ thuộc thông số bơm. Hãy xem cột áp tối đa (m) hoặc áp suất ngắt (bar) trên nhãn bơm; đó là mức ống phải chịu khi đóng hết vòi.
  3. Nước máy trực tiếp: áp lực thay đổi theo khu vực và giờ trong ngày.
  4. Búa nước: khi khóa van đột ngột (van điện từ máy giặt, van gạt đóng nhanh), áp lực có thể tăng vọt trong tích tắc, cao hơn nhiều so với áp lực làm việc. Đây là lý do nên chừa biên an toàn.
  5. Thử áp khi nghiệm thu: đường cấp thường được thử ở mức cao hơn áp lực làm việc (thông lệ là 1,5 lần). Ống phải chịu được cả mức thử này.

Nhìn chung, áp lực làm việc trong nhà phố chỉ vài bar, thấp hơn nhiều so với PN của ống cấp. Nhưng nhờ biên an toàn đó, ống âm tường mới bền hàng chục năm trước va đập khi thi công, búa nước và lão hóa.

Chọn PN cho từng vị trí

Vị trí Loại ống PN khuyên dùng Giá Nhavui tham khảo
Cấp lạnh âm tường uPVC Ø21 / Ø27 PN15 10.100 / 15.600 đ/m
Cấp lạnh âm tường (dùng PP-R) PP-R Ø20 / Ø25 PN10 trở lên 20.200 / 34.500 đ/m
Nước nóng (máy nước nóng, NLMT) PP-R Ø20 / Ø25 PN20 25.900 / 45.800 đ/m
Sau bơm tăng áp uPVC PN15 hoặc PP-R PN20 Theo áp tối đa của bơm, chừa biên an toàn –
Trục cấp đứng uPVC Ø34 / Ø42 PN12–PN15 22.500 / 28.800 đ/m
Thoát sàn uPVC Ø60 PN6–PN9 35.700 / 48.400 đ/m
Thoát bồn cầu, thoát mưa uPVC Ø90 PN6 75.400 đ/m
Ống thoát chính chôn ngầm uPVC Ø114 PN6 113.700 đ/m

Giá uPVC: bảng giá Bình Minh hiệu lực 04/04/2026, giảm 10%. Giá PP-R: bảng giá hiệu lực 15/04/2026, giảm 40%. Đã gồm VAT 8%. Xem sản phẩm: ống nhựa PVC cứng Bình Minh, ống PP-R Bình Minh Ø20–Ø200.

Đường thoát nước có cần PN cao không?

Đường thoát chảy tự do nên không chịu áp lực đáng kể. PN ở đây chủ yếu phản ánh độ dày, độ cứng vững của ống. Chọn PN6 cho Ø90, Ø114 là để ống không móp khi chôn dưới nền hay đổ bê tông, chứ không phải vì áp lực nước.

Phụ kiện cũng có PN

Phụ kiện uPVC Bình Minh có loại dày (D) và mỏng (M), mỗi loại có PN riêng. Ví dụ nối trơn 21D là PN15, nối trơn 90M là PN6. Phụ kiện PP-R mà Nhavui bán như co 90, tê đều, van gạt đều là PN20, dùng được cho cả ống PN10 và PN20. Nguyên tắc chung: PN của cả tuyến bằng PN thấp nhất trong số ống, phụ kiện và van trên tuyến đó.

Những hiểu lầm thường gặp về PN

  • "PN20 là chịu được 20 bar ở mọi nhiệt độ." Sai. Ở 70°C, PP-R PN20 chỉ còn 10,2 bar với tuổi thọ 50 năm theo bảng của Bình Minh.
  • "Nước lạnh cũng phải dùng PN20 mới bền." Không cần thiết. PN10 PP-R hoặc uPVC PN15 đã dư áp lực cho nước lạnh trong nhà phố.
  • "Ống thoát nên chọn PN thấp nhất cho rẻ." Ống quá mỏng dễ móp, dễ vỡ khi thi công; chênh lệch tiết kiệm được không đáng so với chi phí đục sửa.
  • "PN ghi trên ống uPVC và PP-R so sánh trực tiếp được." Hai vật liệu có tiêu chuẩn và đường cong suy giảm theo nhiệt độ khác nhau; hãy tra bảng của từng loại.

Nếu đang chuẩn bị vật tư cho giai đoạn đi ống, tham khảo thêm vật tư giai đoạn điện nước âm, phân loại phụ kiện ống PVC cứng và toàn bộ sản phẩm tại trang thương hiệu Nhựa Bình Minh.

Câu hỏi thường gặp

PN10 và PN20 khác nhau ở điểm nào?

PN20 có thành ống dày hơn và chịu áp lực cao hơn PN10. Với PP-R, PN20 được dùng cho nước nóng; PN10 phù hợp cho nước lạnh.

PN có phải là áp suất tối đa ống chịu được?

PN là áp suất danh nghĩa ở điều kiện chuẩn (khoảng 20°C). Áp suất làm việc cho phép thực tế phụ thuộc nhiệt độ và tuổi thọ mong muốn, cần tra bảng của nhà sản xuất.

Nhà có máy bơm tăng áp thì chọn PN bao nhiêu?

Xem áp lực tối đa của bơm, rồi chọn ống và phụ kiện có PN cao hơn đáng kể để có biên an toàn. Với nhà phố, uPVC PN15 hoặc PP-R PN20 thường đáp ứng tốt.

Đường nước nóng năng lượng mặt trời dùng PN10 được không?

Không nên. Nước từ máy năng lượng mặt trời có thể rất nóng; ở 70°C, PP-R PN10 chỉ còn khoảng một nửa khả năng chịu áp so với PN20.

1 bar bằng bao nhiêu mét nước?

Khoảng 10 m cột nước. Bồn nước cao hơn vòi 10 m sẽ tạo áp lực tĩnh khoảng 1 bar.

Phụ kiện PP-R PN20 lắp với ống PN10 được không?

Được, miễn cùng đường kính và cùng hệ PP-R. PN của tuyến khi đó tính theo ống PN10.