Trả lời nhanh: "phi" là đường kính ngoài danh nghĩa của ống, tính bằng mm. Theo catalogue ống PVC-U hệ inch của Nhựa Bình Minh: phi 21 = 1/2 inch, phi 27 = 3/4 inch, phi 34 = 1 inch, phi 42 = 1¼ inch, phi 60 = 2 inch. Để phân biệt tại công trình, đo đường kính ngoài bằng thước kẹp hoặc đo chu vi bằng thước dây, rồi đối chiếu bảng bên dưới. Đọc thêm dòng thông tin trên thân ống để biết độ dày và cấp áp lực PN. Không lắp lẫn ống hệ inch với ống, phụ kiện hệ mét có cỡ gần giống như Ø20, Ø25, Ø32, Ø40, Ø63.
Bảng đầy đủ độ dày và PN theo từng vị trí lắp đã có trong bài ống nhựa uPVC Bình Minh hệ inch. Bài này tập trung vào việc nhận diện đúng cỡ ống khi mua, khi nhận hàng và khi sửa chữa.
Phi là đường kính ngoài, không phải lòng ống
Con số 21, 27, 34, 42, 60 được làm tròn từ đường kính ngoài danh nghĩa. Lòng ống thì nhỏ hơn và thay đổi theo độ dày thành. Cùng là phi 21 nhưng loại dày 1,7 mm có lòng ống nhỏ hơn loại dày 1,3 mm. Đây là lý do ống cùng phi luôn vừa cùng một cỡ phụ kiện: phụ kiện ôm theo đường kính ngoài, không theo lòng ống.
| Phi | Inch | Đường kính ngoài danh nghĩa | Quy cách Bình Minh (độ dày – PN) | Lòng ống ước tính* |
|---|---|---|---|---|
| 21 | 1/2 inch | 21,3 mm | 21 × 1,3 – PN12; 21 × 1,7 – PN15 | 18,7 / 17,9 mm |
| 27 | 3/4 inch | 26,7 mm | 27 × 1,6 – PN12; 27 × 1,9 – PN15 | 23,5 / 22,9 mm |
| 34 | 1 inch | 33,5 mm | 34 × 1,9 – PN12; 34 × 2,2 – PN15 | 29,7 / 29,1 mm |
| 42 | 1¼ inch | 42,2 mm | 42 × 1,3 – PN6; 42 × 1,9 – PN9; 42 × 2,2 – PN12 | 39,6 / 38,4 / 37,8 mm |
| 60 | 2 inch | 60,2 mm | 60 × 1,8 – PN6; 60 × 2,5 – PN9; 60 × 3,1 – PN12 | 56,6 / 55,2 / 54,0 mm |
*Lòng ống ước tính bằng đường kính ngoài trừ hai lần độ dày danh nghĩa, chỉ dùng để tham khảo. Quy cách bán thực tế xem tại trang ống PVC-U Bình Minh Ø21 và ống PVC-U Bình Minh Ø60.
Cách phân biệt nhanh tại công trình
- Đo bằng thước kẹp: kẹp ngang đường kính ngoài, kết quả gần với cột đường kính ngoài danh nghĩa ở bảng trên.
- Đo chu vi bằng thước dây khi không có thước kẹp: quấn thước một vòng quanh ống. Chu vi xấp xỉ 67 mm là phi 21, 84 mm là phi 27, 105 mm là phi 34, 133 mm là phi 42 và 189 mm là phi 60.
- Đọc thông tin trên thân ống: ống chính hãng có in thông tin như thương hiệu, kích thước, độ dày hoặc cấp áp lực và tiêu chuẩn. Đối chiếu với quy cách đã đặt khi nhận hàng.
- Thử với phụ kiện cùng hệ: ống đúng cỡ lọt vào đầu nối vừa khít trước khi bôi keo, không lỏng và không phải ép mạnh.
Đừng nhầm với ống và phụ kiện hệ mét
Ống hệ mét có các cỡ gần giống nhưng không bằng nhau. Mối nối dán keo PVC cần độ khít chính xác, nên chênh lệch 1–3 mm đã đủ làm hở mối hoặc không lắp được.
| Hệ inch | Hệ mét dễ nhầm | Chênh lệch đường kính ngoài |
|---|---|---|
| Phi 21 (21,3 mm) | Ø20 | Khoảng 1,3 mm |
| Phi 27 (26,7 mm) | Ø25 | Khoảng 1,7 mm |
| Phi 34 (33,5 mm) | Ø32 | Khoảng 1,5 mm |
| Phi 42 (42,2 mm) | Ø40 | Khoảng 2,2 mm |
| Phi 60 (60,2 mm) | Ø63 | Nhỏ hơn khoảng 2,8 mm |
Trang sản phẩm ống Dekko hệ mét cũng ghi rõ phụ kiện phải cùng hệ với ống, uPVC hệ mét không lắp lẫn hệ inch. Khi tuyến ống phải nối giữa hai hệ, ví dụ từ ống PVC hệ inch sang ống nước nóng PP-R hệ mét, cần dùng phụ kiện chuyển tiếp chuyên dụng hoặc nối qua ren, không cố dán keo.
Phi ống và cỡ ren khi nối van, vòi
Ở đầu nối thiết bị, người ta thường gọi theo cỡ ren: ren 1/2 inch, ren 3/4 inch. Ống phi 21 đi với phụ kiện chuyển ren 1/2 inch, phi 27 với ren 3/4 inch. Tuy vậy, theo khuyến cáo trên trang sản phẩm Bình Minh, đầu ren phải đúng cỡ và đúng kiểu ren của van, vòi hoặc thiết bị, không chọn chỉ dựa vào tên gọi. Các loại nối ren trong, ren ngoài, co ren, tê ren có tại danh mục phụ kiện ống PVC cứng.
Cỡ ống và vị trí dùng phổ biến trong nhà phố
Ở mức tổng quát, phi 21 và phi 27 thường dùng cho nhánh cấp nước vào thiết bị và cấp từng tầng, phi 34 và phi 42 cho trục cấp hoặc thoát lavabo, phi 60 cho thoát sàn. Cỡ cụ thể phải theo bản vẽ cấp thoát nước. Cấp áp lực PN cần đọc kỹ theo bài PN10, PN20 nghĩa là gì và cách chọn áp lực ống. Ống uPVC chỉ dùng cho nước lạnh.
Lỗi thường gặp khi mua ống theo phi
- Đo lòng ống rồi gọi tên phi, dẫn đến mua nhỏ hơn một cỡ.
- Chỉ nói "ống 21" mà không ghi độ dày và PN, nên giao hàng sai cấp áp lực.
- Mua phụ kiện hệ mét Ø20, Ø25 cho ống phi 21, 27 vì thấy gần giống.
- Gọi ren theo phi ống ("ren 21") khiến người bán hiểu nhầm cỡ ren của van.
Khi đặt hàng, ghi đủ: thương hiệu, phi, độ dày, PN, số mét hoặc số cây, kèm danh sách phụ kiện cùng hệ inch. Xem thêm các mã ống tại danh mục ống nhựa PVC cứng.
Câu hỏi thường gặp
Ống phi 21 là bao nhiêu inch?
Theo catalogue Nhựa Bình Minh, ống PVC phi 21 tương ứng cỡ 1/2 inch, đường kính ngoài danh nghĩa 21,3 mm.
Ống phi 60 và ống Ø63 có lắp chung được không?
Không. Phi 60 thuộc hệ inch (60,2 mm), Ø63 thuộc hệ mét. Đường kính ngoài lệch khoảng 2,8 mm nên không dán keo chung phụ kiện được.
Làm sao biết ống phi 27 khi không có thước kẹp?
Quấn thước dây quanh ống. Chu vi khoảng 84 mm là phi 27, khoảng 67 mm là phi 21, khoảng 105 mm là phi 34.
Ống Bình Minh hệ inch dài bao nhiêu mét?
Catalogue Bình Minh ghi chiều dài danh nghĩa 4 m và 6 m. Khi đặt hàng nên xác nhận chiều dài mỗi cây với người bán.
Kết luận
Phi là đường kính ngoài, nên hãy đo bên ngoài ống, quy đổi sang inch theo bảng, kiểm tra độ dày và PN trên thân ống, và luôn chọn phụ kiện cùng hệ inch. Gửi danh sách cỡ ống, độ dày và phụ kiện cần mua cho Nhavui.com để được kiểm tra trước khi giao. Xem sản phẩm tại danh mục ống nhựa PVC cứng.