"Nhà phố nên đi ống uPVC hay PP-R?" là câu hỏi gần như chủ nhà nào cũng hỏi khi đến giai đoạn điện nước âm. Câu trả lời ngắn gọn: không có loại nào tốt hơn cho mọi vị trí. uPVC rẻ, dễ thi công, rất hợp cho đường thoát và cấp nước lạnh; PP-R chịu nhiệt, mối nối hàn liền khối, hợp cho đường nước nóng và các đoạn âm tường quan trọng. Bài này so sánh hai loại ống Nhựa Bình Minh theo từng vị trí cụ thể để anh chị chọn đúng, không lãng phí.
Khác biệt cơ bản giữa ống uPVC và PP-R
| Tiêu chí | Ống uPVC (PVC-U) Bình Minh | Ống PP-R Bình Minh |
|---|---|---|
| Vật liệu | PVC không hóa dẻo, ống cứng | Polypropylene Random Copolymer (PP-R80) |
| Tiêu chuẩn | TCVN 8491:2011, ISO 1452:2009 | DIN 8077/8078:2008-09, TCVN 10097:2013 / ISO 15874:2013 |
| Nước nóng | Không dùng | Dùng được, nhiệt độ làm việc cho phép 0–95°C (theo catalogue Bình Minh) |
| Cách nối | Dán keo | Hàn nhiệt bằng máy hàn, đĩa nhiệt 260°C |
| Cỡ ống phổ biến trong nhà | Ø21, Ø27, Ø34 (cấp); Ø42–Ø114 (thoát) | Ø20, Ø25, Ø32 |
| Cấp áp lực | PN4 đến PN15 tùy cỡ, độ dày | PN10, PN20 (Nhavui đang bán) |
| Dụng cụ thi công | Cưa, dao vát, keo | Máy hàn PP-R, khuôn hàn theo cỡ |
| Chi phí vật tư | Thấp | Cao hơn đáng kể |
Một điểm hay bị bỏ qua: đường kính trong. Ống PP-R PN20 có thành rất dày nên lòng ống nhỏ hơn uPVC cùng "cỡ gọi". Tính từ quy cách: ống uPVC 21 x 1,7 mm có lòng ống khoảng 17,6 mm, trong khi PP-R 20 x 3,4 mm (PN20) chỉ còn khoảng 13,2 mm. Vì thế khi chuyển từ uPVC sang PP-R PN20, nhiều thợ tăng lên một cỡ cho các tuyến dài.
So sánh chi phí: chênh bao nhiêu?
Giá dưới đây là giá bán tại Nhavui, tính từ bảng giá Bình Minh (uPVC giảm 10%, PP-R giảm 40% so với giá niêm yết đã gồm VAT 8%).
| Vật tư | uPVC Bình Minh | PP-R Bình Minh |
|---|---|---|
| Ống cỡ nhỏ (đ/m) | Ø21 x 1,7 mm PN15: 10.100 | Ø20 PN10: 20.200 · Ø20 PN20: 25.900 |
| Ống cỡ trung (đ/m) | Ø27 x 1,9 mm PN15: 15.600 | Ø25 PN10: 34.500 · Ø25 PN20: 45.800 |
| Ống cỡ lớn hơn (đ/m) | Ø34 x 2,2 mm PN15: 22.500 | Ø32 PN10: 48.500 · Ø32 PN20: 67.000 |
| Co 90 cỡ nhỏ (đ/cái) | Co 90 21D: 3.400 | Co 90 Ø20 PN20: 5.200 |
| Tê đều cỡ nhỏ (đ/cái) | Chữ T 21D: 4.500 | Tê Ø20 PN20: 6.100 |
Như vậy, riêng tiền ống, PP-R PN20 đắt hơn uPVC khoảng 2,5–3 lần ở cỡ nhỏ. Tuy nhiên ống chỉ là một phần chi phí; nhân công, đục tường và hoàn trả bề mặt thường chiếm phần lớn. Vì vậy với các đoạn âm tường khó sửa, chi thêm cho vật tư chắc chắn hơn thường là hợp lý.
So sánh theo từng vị trí trong nhà phố
1. Đường nước nóng (máy nước nóng, năng lượng mặt trời): bắt buộc PP-R
Đây là vị trí không có lựa chọn: dùng PP-R, ưu tiên PN20. Theo bảng áp suất của Bình Minh, ở nhiệt độ ≤70°C và tuổi thọ 50 năm, ống PN20 còn chịu được 10,2 bar, còn PN10 chỉ 5,1 bar. Ống uPVC không dùng cho nước nóng.
Vật tư gợi ý: ống PP-R Bình Minh PN20, co 90 PP-R, tê đều PP-R, van xoay PP-R.
2. Đường cấp nước lạnh âm tường trong phòng tắm, bếp
Cả hai đều dùng được. Cân nhắc:
- Chọn PP-R nếu muốn đồng bộ với đường nóng (một bộ máy hàn, một loại phụ kiện), hoặc muốn mối nối hàn liền khối, hạn chế rủi ro rò ở mối keo sau nhiều năm.
- Chọn uPVC nếu ngân sách hạn chế, thợ dán keo cẩn thận và đúng kỹ thuật. Nên dùng loại PN15 (Ø21 x 1,7 mm, Ø27 x 1,9 mm) cho đoạn âm tường.
Nhiều nhà phố hiện nay chọn phương án kết hợp: PP-R cho toàn bộ đường cấp trong phòng tắm, bếp (cả nóng và lạnh), còn uPVC cho trục cấp chính và đường ngoài nhà.
3. Trục cấp đứng từ bồn mái, đường từ đồng hồ nước vào nhà
uPVC là lựa chọn phổ biến và kinh tế: Ø27, Ø34 hoặc Ø42 tùy số tầng và số thiết bị. Đoạn đi trong hộp kỹ thuật dễ tiếp cận, nếu có sự cố cũng dễ sửa. Nếu trục đứng đi nổi ngoài trời, cần che chắn nắng; catalogue Bình Minh lưu ý ống PP-R không được tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời nếu không có lớp bảo vệ, và ống nhựa nói chung nên tránh nắng trực tiếp lâu dài.
4. Đường thoát nước (lavabo, sàn, bồn cầu, nước mưa): dùng uPVC
PP-R không phải là vật tư dùng cho thoát nước dân dụng; dòng PP-R Bình Minh chủ yếu ở cỡ nhỏ và có áp lực cao, không cần thiết cho dòng chảy tự do. Đường thoát dùng uPVC: Ø34–Ø42 cho lavabo, Ø60 cho phễu thu sàn, Ø90 cho bồn cầu và ống thoát mưa, Ø114 cho ống thoát chính.
Xem thêm: ống nhựa PVC cứng Bình Minh, con thỏ là gì và vị trí lắp.
5. Đường ống ngoài trời, sân thượng
Cả hai loại đều cần được bảo vệ khỏi tia UV. Nếu phải đi nổi, nên đi trong máng, sơn phủ hoặc bọc bảo ôn. Với đường nước nóng từ máy năng lượng mặt trời trên mái, dùng PP-R PN20 và bọc bảo ôn (xem bài đường ống nước nóng có cần bọc bảo ôn không).
Bảng tổng hợp lựa chọn theo vị trí
| Vị trí | Khuyên dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nước nóng từ máy nước nóng / NLMT | PP-R PN20 | Bắt buộc dùng ống chịu nhiệt |
| Cấp lạnh âm tường phòng tắm, bếp | PP-R hoặc uPVC PN15 | PP-R nếu muốn đồng bộ với đường nóng |
| Trục cấp đứng từ bồn mái | uPVC Ø27–Ø42 | Kinh tế, dễ sửa trong hộp kỹ thuật |
| Từ đồng hồ nước vào bể/bồn | uPVC Ø21–Ø27 PN15 | Chôn sâu, tránh xe cán |
| Thoát lavabo, máy giặt | uPVC Ø34–Ø42 | Có xi phông chống mùi |
| Thoát sàn | uPVC Ø60 | Dốc về trục thoát |
| Thoát bồn cầu, thoát mưa | uPVC Ø90 | Ø114 cho ống gom chính |
Những sai lầm thường gặp khi chọn ống
- Dùng uPVC cho đường nước nóng vì "tiết kiệm", dẫn tới ống mềm, biến dạng, rò ở mối keo.
- Dùng PP-R PN10 cho đường nóng. PN10 phù hợp nước lạnh; nước nóng nên dùng PN20.
- Nối trực tiếp uPVC với PP-R bằng keo. Hai vật liệu không dán được với nhau; phải chuyển qua phụ kiện ren (ren thau PP-R với ren nhựa uPVC) hoặc khớp nối phù hợp.
- Không tính lòng ống nhỏ của PP-R PN20 cho các tuyến dài, dẫn tới vòi yếu ở tầng trên.
- Lẫn hệ inch và hệ mét. Nhavui chỉ bán uPVC hệ inch; hãy kiểm tra hệ trên bản vẽ trước khi đặt.
Kết luận
Với nhà phố, phương án hợp lý nhất thường là kết hợp: PP-R cho đường nước nóng và đường cấp trong khu vệ sinh, bếp; uPVC cho trục cấp chính, đường ngoài nhà và toàn bộ hệ thoát. Cách này vừa an toàn ở những điểm quan trọng, vừa giữ chi phí hợp lý.
Anh chị có thể đặt đủ hai hệ ống trên Nhavui: ống PP-R chịu nhiệt Bình Minh, phụ kiện PP-R, phụ kiện PVC cứng. Cần thợ thi công trọn gói, liên hệ Thotot.com qua hotline 0947 170 170.
Câu hỏi thường gặp
Ống PP-R có dùng cho đường thoát nước được không?
Về vật liệu thì không bị hỏng, nhưng không kinh tế và không phải cách làm thông dụng. Đường thoát nhà phố nên dùng uPVC Ø34–Ø114.
Có thể đi toàn bộ đường cấp bằng PP-R không?
Được. Nhiều công trình đi PP-R cho toàn bộ đường cấp để đồng bộ. Chi phí vật tư cao hơn, đổi lại hệ cấp có mối hàn liền khối.
Ống uPVC Ø21 tương đương ống PP-R cỡ nào?
Theo thói quen thi công, Ø21 uPVC tương ứng Ø20 PP-R, Ø27 tương ứng Ø25, Ø34 tương ứng Ø32. Lưu ý PP-R PN20 có lòng ống nhỏ hơn.
Nối ống uPVC với ống PP-R thế nào?
Dùng phụ kiện PP-R có ren thau (ví dụ nối ren ngoài thau) kết hợp phụ kiện ren nhựa phía uPVC, quấn băng tan đúng chiều ren. Không dán keo trực tiếp.
Đường nước lạnh có cần PP-R PN20 không?
Không bắt buộc. Nước lạnh có thể dùng PP-R PN10 hoặc uPVC PN15. PN20 dành chủ yếu cho nước nóng hoặc nơi áp lực cao.