Nội thất và trang trí là giai đoạn hoàn thiện không gian sống sau khi phần xây dựng, điện nước, trần, sàn và các bề mặt chính đã cơ bản hoàn thành. Đây cũng là lúc những sai lệch nhỏ về kích thước, cao độ, vật liệu và vị trí kỹ thuật dễ bộc lộ nhất.
Tủ bếp không khớp với thiết bị âm có thể phải gia công lại; tủ áo mở cánh vướng giường khiến việc sử dụng bất tiện; tủ lavabo không có khoảng trống cho xi phông sẽ khó bảo trì; kệ tivi treo sai kết cấu tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn; còn rèm và đồ trang trí bố trí không hợp lý có thể che ổ cắm hoặc cản luồng gió điều hòa.
Ở giai đoạn Nội thất & Trang trí (GĐ19), gia chủ cần lựa chọn tủ bếp, tủ quần áo, tủ giày, tủ lavabo, tủ tivi, bàn ghế, sofa, giường, bàn ăn, bàn làm việc, hệ tủ lưu trữ, mặt đá, ray trượt, bản lề, tay nắm, phụ kiện kết cấu và những sản phẩm trang trí trong nhà như rèm cửa, gương, tranh, thảm.
Trọng tâm GĐ19 là chọn đúng vật liệu, kích thước, kết cấu, công năng, phụ kiện và điều kiện sử dụng của từng không gian.
Kích thước tủ, điểm treo, nguồn điện và các đầu chờ liên quan cần được phối hợp từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm, GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt, GĐ13 – Thiết bị điện, GĐ14 – Đèn chiếu sáng và GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp.
Với phòng tắm, GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước phụ trách thiết bị vệ sinh và gương phòng tắm chuyên dụng. GĐ19 phụ trách tủ lavabo và các cấu kiện nội thất liên quan.
Chốt thiết kế sớm không đồng nghĩa phải mua hoặc giao toàn bộ nội thất ngay. Các hạng mục đặt theo kích thước phải được đo lại sau khi công trình hoàn thiện bề mặt, trong khi bàn ghế rời và đồ trang trí có thể mua gần ngày vào ở.
Tổng quan thương hiệu và vật liệu nội thất theo phân khúc
Nội thất được chia thành bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp, giúp gia chủ lựa chọn theo ngân sách, công năng, chất lượng hoàn thiện và độ bền mong muốn.
Do nội thất thường được gia công theo kích thước riêng, bài viết phân khúc theo vật liệu, dòng sản phẩm và cấu hình phụ kiện, không phân khúc bằng một mã nội thất cố định.
| Phân khúc | Thương hiệu và vật liệu tham khảo | Nhóm nội thất |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | Mộc Phát PB/MDF phủ Melamine; Gỗ Minh Long MFC/MDF phủ Melamine; phụ kiện cơ bản | Tủ áo, kệ, bàn học, tủ lưu trữ |
| Phổ thông | An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát với MFC/MDF Melamine hoặc Laminate phù hợp; Häfele | Tủ bếp, tủ áo, tủ tivi, bàn làm việc |
| Trung cấp | An Cường, Gỗ Minh Long với Laminate, Acrylic, Veneer; Häfele, Hettich, Blum | Hệ tủ đồng bộ, ngăn kéo giảm chấn, nội thất đặt theo thiết kế |
| Cao cấp | Ván và bề mặt hoàn thiện cao cấp; gỗ tự nhiên phù hợp; Blum, Hettich, Häfele; VICOSTONE, Caesarstone | Nội thất thiết kế riêng, mặt đá, hệ tủ có yêu cầu cao |
An Cường, Gỗ Minh Long và Mộc Phát đều có nhiều nhóm sản phẩm. Không mặc định toàn bộ vật liệu của một thương hiệu chỉ thuộc một phân khúc.
Häfele, Blum và Hettich có nhiều dòng phụ kiện với cấu hình và giá khác nhau. Cần chọn theo công năng, tải trọng, kích thước và mã đầy đủ.
VICOSTONE, Caesarstone và các thương hiệu mặt đá cũng cần phân khúc theo mã, bộ sưu tập, độ dày, bề mặt và chi phí gia công.
Rèm, sofa, giường và bàn ghế được phân khúc theo kết cấu, chất liệu, phương pháp hoàn thiện và nhu cầu sử dụng vì nhiều sản phẩm được đặt sản xuất theo kích thước, không có mã thương mại cố định.
Danh sách vật tư nội thất & trang trí cần mua
| Nhóm vật tư | Vật tư / quy cách tham khảo | Thương hiệu / nguồn tham khảo | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Tủ bếp dưới | Thùng, cánh, chân, hậu và mặt đá; kiểm tra chiều cao, sâu, đường nước và khoang thiết bị | Đơn vị nội thất; An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát theo vật liệu | Cần chốt |
| Tủ bếp trên | Thùng, cánh, kết cấu treo, khoảng cách đến mặt bếp và hút mùi | Đơn vị nội thất; phụ kiện Häfele, Blum, Hettich | Cần chốt |
| Tủ bếp cao, tủ kho | Khoang lưu trữ, khoang lò hoặc thiết bị âm; kiểm tra thông gió và khả năng bảo trì | Đơn vị nội thất theo bản vẽ | Cần chốt |
| Tủ lavabo | Tủ treo hoặc đặt sàn; kiểm tra kích thước chậu, xi phông, van, chịu ẩm và kết cấu đỡ | Đơn vị nội thất, vật liệu phù hợp môi trường ẩm | Cần chốt |
| Mặt bàn bếp | Granite, đá thạch anh nhân tạo, solid surface hoặc vật liệu phù hợp; kiểm tra độ dày, lỗ khoét, liên kết | VICOSTONE, Viatera, Caesarstone; nhà cung cấp đá tự nhiên | Cần chốt |
| Mặt bàn lavabo | Đá hoặc vật liệu mặt bàn phù hợp; kiểm tra lỗ chậu, vòi và bảo vệ mép | Nhà cung cấp mặt bàn phù hợp | Cần chốt |
| Tủ quần áo | Cánh mở, cửa trượt hoặc âm tường; kiểm tra kích thước, ray, bản lề, khoảng mở | Đơn vị nội thất | Cần chốt |
| Tủ giày | Cánh mở, cửa lật hoặc ngăn kéo; chiều sâu, thông thoáng và lối đi | Đơn vị nội thất | Cần chốt |
| Tủ tivi | Tủ sàn hoặc treo; kiểm tra tải trọng, chiều dài, vị trí luồn dây, ổ cắm | Đơn vị nội thất | Cần chốt |
| Kệ trang trí | Kệ nổi, kệ đứng; kiểm tra tải trọng, độ võng và kết cấu treo | Đơn vị nội thất và phụ kiện liên kết | Cần chốt |
| Giường | Kích thước lòng, phủ bì, hệ đỡ đệm và ngăn kéo nếu có | Nhà sản xuất nội thất | Cần chốt |
| Tủ đầu giường | Chiều cao, kích thước, vị trí đèn và ổ cắm | Nhà cung cấp nội thất | Có thể mua sau |
| Bàn trang điểm | Mặt bàn, gương trang trí, ngăn kéo, nguồn đèn nếu có | Nhà sản xuất nội thất | Cần chốt |
| Bàn ăn | Kích thước, số chỗ, vật liệu, khoảng kéo ghế | Nhà sản xuất nội thất | Cần chốt |
| Ghế ăn | Chiều cao, độ ổn định, vật liệu, khả năng vệ sinh | Nhà cung cấp nội thất | Có thể mua sau |
| Sofa | Kích thước, khung, đệm, lớp bọc và lối vận chuyển | Nhà sản xuất sofa | Cần chốt |
| Bàn trà | Chiều cao, kích thước, độ ổn định và góc cạnh | Nhà cung cấp nội thất | Có thể mua sau |
| Bàn học, bàn làm việc | Chiều cao, rộng, sâu, không gian chân và đường dây | Nhà sản xuất nội thất | Cần chốt |
| Tủ tài liệu, kệ sách | Kích thước, tải trọng đợt và liên kết chống lật | Nhà sản xuất nội thất | Cần chốt |
| Ván thùng tủ | MFC, MDF, HDF, plywood hoặc vật liệu phù hợp; chiều dày theo thiết kế | An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát | Cần chốt |
| Ván cánh tủ | Cốt ván và bề mặt Melamine, Laminate, Acrylic, Veneer hoặc sơn | An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát | Cần chốt |
| Ván hậu, đợt tủ | Chiều dày, tải trọng, liên kết và điều kiện chịu ẩm | Nhà cung cấp ván phù hợp | Cần chốt |
| Chỉ dán cạnh | PVC, ABS hoặc vật liệu tương thích; màu, độ dày và phương pháp dán | Nhà cung cấp vật tư dán cạnh | Cần chốt |
| Bản lề | Góc mở, kiểu phủ cánh, tải trọng, giảm chấn | Häfele, Blum, Hettich | Cần chốt |
| Ray ngăn kéo | Ray bi, ray âm; chiều dài, tải trọng, kiểu mở | Häfele, Hettich, Blum | Cần chốt |
| Hệ ray hộp | Matrix Box, TANDEMBOX, MERIVOBOX, LEGRABOX, AvanTech YOU theo dòng | Häfele, Blum, Hettich | Cần chốt |
| Tay nắm, nhấn mở | Kiểu nổi, âm, vát cạnh hoặc nhấn mở theo hệ tủ | Häfele, Blum, Hettich | Cần chốt |
| Bộ nâng cánh tủ | Chọn theo khối lượng, chiều cao và kiểu mở cánh | Blum, Häfele, Hettich | Cần chốt |
| Chân tủ, phụ kiện liên kết | Chân tăng chỉnh, chốt cam, ke góc, vít, bản mã và neo | Nhà cung cấp phụ kiện | Cần mua ngay |
| Thanh treo quần áo | Chiều dài, vật liệu, tải trọng và giá đỡ | Nhà cung cấp phụ kiện tủ | Cần mua ngay |
| Keo và vật tư gia công | Keo dán cạnh, vật tư làm kín và liên kết theo vật liệu | Nhà cung cấp vật tư phù hợp | Cần mua ngay |
| Rèm cửa | Rèm vải, cuốn, cầu vồng, rèm động cơ; kiểm tra khổ, chiều rơi và hệ ray | Nhà cung cấp rèm | Cần chốt |
| Ray rèm, thanh treo | Ray âm, nổi hoặc thanh treo; kiểm tra tải và phương án neo | Nhà cung cấp hệ rèm | Cần chốt |
| Gương trang trí | Gương toàn thân, gương phòng khách hoặc phòng ngủ; kích thước, mép và liên kết | Nhà cung cấp gương | Cần chốt |
| Tranh và khung | Kích thước, khối lượng, vật liệu và phụ kiện treo | Nhà cung cấp trang trí | Có thể mua sau |
| Thảm | Kích thước, chất liệu, độ dày và chống trượt | Nhà cung cấp thảm | Có thể mua sau |
| Đồng hồ, bình hoa, đồ trang trí | Kích thước, chất liệu và vị trí trưng bày | Nhà cung cấp trang trí | Có thể mua sau |
| Cây trang trí trong nhà | Loại cây, chậu, ánh sáng và chăm sóc | Nhà cung cấp cây trong nhà | Có thể mua sau |
| Hộp/hốc rèm âm trần | Vị trí, kích thước, kết cấu đã chuẩn bị | Theo GĐ10 | Kiểm tra |
| Ổ cắm trong tủ, nguồn rèm động cơ | Điện áp, vị trí, phương án đấu và bảo trì | Theo GĐ05, GĐ13 | Kiểm tra |
| Đèn tủ, đèn gương trang trí | Nguồn, loại đèn, vị trí và điều khiển | Theo GĐ14 | Kiểm tra |
| Gia cố tường treo tủ | Kết cấu nhận lực, bản mã, điểm neo hoặc gia cố từ trước | Theo GĐ03, hồ sơ thiết kế | Kiểm tra |
| Vật tư bảo vệ nội thất | Màng bọc, carton, tấm bảo vệ nền và góc cạnh | Nhà cung cấp vật tư bảo vệ | Cần mua ngay |
Cách hiểu trạng thái vật tư
Kiểm tra: Đối chiếu những hạng mục đã chuẩn bị từ giai đoạn trước. Chỉ mua bổ sung hoặc điều chỉnh khi xác định cần thiết.
Cần chốt: Xác nhận vật liệu, kích thước, màu, cấu tạo và phụ kiện trước khi gia công.
Cần mua ngay: Mua khi chuẩn bị gia công, lắp đặt hoặc bảo vệ thành phẩm.
Có thể mua sau: Đồ trang trí và nội thất rời không ảnh hưởng phần kỹ thuật có thể đặt gần ngày sử dụng.
Nguyên tắc: Tủ bếp, tủ lavabo, tủ quần áo đặt theo kích thước, kệ treo, ray–bản lề và rèm âm trần phải chốt sớm. Tranh, thảm và đồ trang trí có thể mua sau.
Phân định nội thất với thiết bị vệ sinh, nhà bếp và điện máy
| Nhóm sản phẩm | Giai đoạn chính | Nguyên tắc |
|---|---|---|
| Bồn cầu, lavabo, vòi, sen, bộ xả | GĐ16 | Thiết bị vệ sinh và cấp thoát nước |
| Gương phòng tắm chuyên dụng, gồm mẫu có đèn hoặc chống mờ | GĐ16 | Chọn theo thiết bị vệ sinh, điện và điều kiện ẩm |
| Tủ lavabo và mặt bàn nội thất | GĐ19 | Kết cấu tủ quanh hoặc dưới lavabo |
| Gương trang trí, gương toàn thân trong nhà | GĐ19 | Nội thất và trang trí |
| Bếp âm, hút mùi, lò âm, chậu vòi bếp | GĐ17 | Thiết bị cần hốc, điện, nước hoặc đường gió |
| Máy rửa chén, lọc nước uống âm tủ | GĐ17 | Thiết bị có đấu nối cấp thoát nước |
| Giá bát nâng hạ, kệ góc, giá gia vị, thùng rác âm | GĐ17 | Phụ kiện chức năng khu bếp |
| Thùng tủ bếp, cánh, mặt đá | GĐ19 | Kết cấu và hoàn thiện nội thất |
| Ray, bản lề, tay nắm, cơ cấu nâng cánh | GĐ19 | Phụ kiện kết cấu và vận hành tủ |
| Tủ lạnh độc lập, máy giặt, máy sấy, tivi | GĐ18 | Thiết bị điện máy |
| Kệ tivi, tủ để đồ và vị trí đặt thiết bị | GĐ19 | Nội thất phối hợp điện máy |
| Đèn chiếu sáng | GĐ14 | Bộ đèn và nguồn chiếu sáng |
| Bàn ghế sân vườn, nội thất sân thượng ngoài trời | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân | Đồ dùng chịu điều kiện ngoài trời |
GĐ19 tập trung nội thất trong nhà và các vị trí có mái che phù hợp với vật liệu đã chọn. Bàn ghế sân vườn, bàn ghế sân thượng ngoài trời và đồ nội thất sử dụng ngoài trời chuyển sang GĐ20.
Không mua trùng gương phòng tắm GĐ16, phụ kiện chức năng bếp GĐ17 hoặc điện máy GĐ18.
Ván gỗ và bề mặt nội thất theo phân khúc
Phân khúc Tiết kiệm – Mộc Phát và Gỗ Minh Long
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu / dòng tham khảo | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Ván dăm PB phủ Melamine | Mộc Phát PB; lựa chọn MOC PHAT PLUS® hoặc ECOpan® nếu đúng cấu hình cung cấp | Cốt PB, chiều dày, lớp phủ, phát thải |
| MDF phủ Melamine | Mộc Phát MDF theo dòng cung cấp | Cốt, chiều dày và bề mặt |
| MFC/MDF phủ Melamine | Gỗ Minh Long theo danh mục | Loại cốt, quy cách, mã màu và bề mặt |
| Ván plywood | Mộc Phát hoặc Gỗ Minh Long theo loại thực tế | Số lớp, cấu tạo, chiều dày và liên kết |
Mộc Phát PB là nhóm ván dăm theo cách phân loại cốt ván của hãng. MOC PHAT PLUS®, MOC PHAT PRO® và ECOpan® là các dòng sản phẩm/giải pháp riêng; không mặc định mỗi dòng chỉ có một loại cốt ván.
Gỗ Minh Long: Cần xác định đúng MFC hoặc MDF phủ Melamine theo danh mục, không sử dụng mã viết tắt chưa xác nhận làm tên dòng sản phẩm.
Không mặc định mọi sản phẩm của Mộc Phát hoặc Gỗ Minh Long đều thuộc phân khúc Tiết kiệm.
Phân khúc Phổ thông – An Cường, Gỗ Minh Long và Mộc Phát
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu / dòng tham khảo | Ứng dụng |
|---|---|---|
| MFC phủ Melamine | An Cường | Thùng tủ, cánh, kệ theo thiết kế |
| MDF phủ Melamine | An Cường | Thùng, cánh và cấu kiện nội thất |
| MFC/MDF phủ Melamine | Gỗ Minh Long | Tủ áo, bàn, kệ và hệ tủ |
| MDF phủ Melamine | Mộc Phát; MOC PHAT PRO® theo cấu hình cụ thể | Tủ theo thiết kế |
| Laminate phù hợp ngân sách | An Cường, Gỗ Minh Long | Bề mặt cánh, tủ và chi tiết hoàn thiện |
Khi đặt mua cần ghi đầy đủ nhà sản xuất, loại cốt ván, chiều dày, mã màu, loại bề mặt và chỉ tiêu chất lượng cần thiết.
Không mặc định cùng tên MDF sẽ có cùng khả năng chịu ẩm, khả năng chịu lực hoặc phát thải.
Phân khúc Trung cấp – Laminate, Acrylic và Veneer
| Nhóm bề mặt | Thương hiệu / dòng tham khảo | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Laminate HPL | An Cường Laminate Kingdom | Độ dày lớp phủ, cốt nền, bề mặt và gia công |
| Laminate HPL | Gỗ Minh Long Catania Laminate | Mã màu, cấu tạo, hiệu ứng bề mặt và cách dán |
| Acrylic | An Cường High Gloss Acrylic hoặc Acrylic Basic | Độ bóng, xử lý mép, cốt nền |
| Acrylic | Gỗ Minh Long theo danh mục | Mã, cấu tạo và điều kiện gia công |
| Veneer | An Cường và nhà cung cấp phù hợp | Chủng loại gỗ, nền, lớp phủ và bảo trì |
Gỗ Minh Long Catania Laminate là tên bộ sưu tập bề mặt Laminate của hãng, không phải tên cốt ván MDF hoặc MFC.
Một tấm Laminate có thể được gia công lên nhiều loại vật liệu nền phù hợp theo cấu hình kỹ thuật.
Acrylic là vật liệu hoàn thiện bề mặt theo dòng sản phẩm; cần kiểm tra cốt nền, cách xử lý cạnh và bảo trì.
Veneer là lớp gỗ tự nhiên phủ trên cốt nền phù hợp, không có nghĩa toàn bộ tấm là gỗ tự nhiên nguyên khối.
Phân khúc Cao cấp – Ván hoàn thiện đặc biệt và gỗ tự nhiên
Có thể lựa chọn những dòng vật liệu An Cường, Gỗ Minh Long, Mộc Phát có cấu hình hoàn thiện cao hơn, veneer chọn lọc hoặc gỗ tự nhiên theo thiết kế.
| Nhóm vật liệu | Tiêu chí lựa chọn |
|---|---|
| Ván phủ hoàn thiện cao cấp | Cốt, bề mặt, chiều dày, màu và khả năng sửa chữa |
| Veneer chọn lọc | Chủng loại, vân, màu, lớp phủ bảo vệ |
| Gỗ tự nhiên | Chủng loại, độ ẩm, kết cấu ghép, lớp hoàn thiện |
| Cánh tủ đặc biệt | Trọng lượng, cấu tạo cánh, bản lề và độ ổn định |
Không mặc định mọi loại gỗ tự nhiên bền hơn gỗ công nghiệp trong mọi điều kiện.
Phân khúc Cao cấp phải được xác định theo cấu hình sản phẩm và chất lượng gia công thực tế.
Mặt đá bếp, mặt lavabo và vật liệu bề mặt
Mặt đá ảnh hưởng lớn đến chi phí, thẩm mỹ và công năng nội thất.
Cần phân biệt đá tự nhiên, đá nhân tạo gốc thạch anh, solid surface và những hệ bề mặt khác.
Phân khúc Tiết kiệm – Granite và mặt bàn phổ thông
| Vật liệu | Nhóm tham khảo | Lưu ý |
|---|---|---|
| Granite tự nhiên | Chủng loại phù hợp ngân sách | Nguồn gốc, độ dày, vân, lỗ rỗng và bảo trì |
| Mặt bàn Laminate | Hệ Laminate trên kết cấu nền phù hợp | Chịu ẩm, xử lý mép và bảo vệ tại vị trí có nước |
| Vật liệu tổng hợp khác | Theo sản phẩm cụ thể | Nhiệt độ, khả năng gia công và liên kết |
Granite tự nhiên có thể khác nhau về màu, vân và tính chất giữa các chủng loại và lô đá.
Không mặc định mọi granite hoặc marble có cùng khả năng chống ố hoặc chịu tác động hóa chất.
Phân khúc Phổ thông – Granite và VICOSTONE Classic
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu / bộ sưu tập | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Granite tự nhiên | Nhà cung cấp đá có hồ sơ | Chủng loại, độ dày, bề mặt |
| Đá thạch anh nhân tạo | VICOSTONE Classic | Mã đá, khổ tấm, độ dày, kiểu bề mặt |
| Bề mặt nhân tạo phù hợp | Nhà cung cấp có thông số | Thành phần, phương pháp gia công, bảo trì |
VICOSTONE Classic là bộ sưu tập có các thiết kế màu và bề mặt khác nhau.
Việc đưa Classic vào nhóm Phổ thông chỉ nhằm định hướng so sánh ngân sách, không khẳng định toàn bộ sản phẩm Classic có giá thấp hơn mọi mã thuộc Natural hoặc Exotic.
Phân khúc Trung cấp – VICOSTONE Natural và Viatera
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu / bộ sưu tập | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Đá thạch anh nhân tạo | VICOSTONE Natural | Mã đá, độ dày, khổ tấm, hướng vân |
| Bề mặt thạch anh nhân tạo | Viatera của LX Hausys | Mã màu, độ dày, cấu tạo và khả năng cung ứng |
| Đá tự nhiên chọn lọc | Granite hoặc marble theo chủng loại | Độ hút nước, xử lý bề mặt và bảo trì |
VICOSTONE Natural là bộ sưu tập được hãng giới thiệu với các thiết kế mô phỏng đặc điểm của đá tự nhiên.
Viatera là thương hiệu vật liệu bề mặt thạch anh nhân tạo thuộc LX Hausys, trước đây được biết đến dưới tên LG Hausys.
Khi đặt mua cần xác nhận mã sản phẩm, đơn vị cung ứng, khổ tấm và thông số thực tế.
Phân khúc Cao cấp – VICOSTONE Exotic và Caesarstone
| Nhóm vật liệu | Thương hiệu / bộ sưu tập | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Đá thạch anh nhân tạo | VICOSTONE Exotic | Mã màu, độ dày, vân, khổ tấm và gia công |
| Bề mặt thạch anh nhân tạo | Caesarstone Quartz | Mã sản phẩm, cấu tạo, bề mặt và bảo trì |
| Đá tự nhiên chọn lọc | Marble hoặc granite phù hợp | Chủng loại, độ ổn định, chống ố và bảo trì |
VICOSTONE Exotic được hãng giới thiệu là bộ sưu tập cao cấp với các thiết kế và hiệu ứng bề mặt đặc biệt.
Caesarstone có các dòng bề mặt và công nghệ khác nhau; không mặc định mọi sản phẩm Caesarstone đều là đá thạch anh nhân tạo gốc thạch anh có cùng cấu tạo.
Lưu ý khi phân khúc VICOSTONE
VICOSTONE công bố ba bộ sưu tập Classic, Natural và Exotic.
Trong bài viết:
-
Classic được dùng làm ví dụ ở nhóm Phổ thông.
-
Natural được dùng làm ví dụ ở nhóm Trung cấp.
-
Exotic được dùng làm ví dụ ở nhóm Cao cấp.
Đây là cách định hướng lựa chọn cho nội thất nhà phố, không phải bảng phân cấp giá chính thức hoặc cam kết một mã Classic luôn rẻ hơn một mã Natural.
Khi mua thực tế phải so sánh giá theo mã đá, độ dày, khổ tấm, bề mặt, số lượng và chi phí gia công.
Phân biệt các loại vật liệu mặt đá
| Nhóm vật liệu | Điểm cần nhận diện |
|---|---|
| Đá thạch anh nhân tạo | Cốt liệu khoáng kết hợp chất kết dính theo công nghệ và công thức của sản phẩm |
| Solid surface gốc nhựa | Vật liệu có thành phần khoáng và nhựa theo công nghệ riêng |
| Đá nung kết | Cấu trúc, công nghệ và yêu cầu gia công khác đá thạch anh nhân tạo |
| Đá tự nhiên | Đá khai thác và gia công theo chủng loại tự nhiên |
Đá nhân tạo gốc thạch anh không đồng nghĩa với solid surface gốc nhựa.
Không thay thế hai nhóm vật liệu chỉ vì màu sắc hoặc vân gần giống nhau.
Gia công mặt đá
Cần xác định:
-
Mã đá, độ dày và khổ tấm.
-
Kích thước mặt bàn.
-
Vị trí ghép và hướng vân.
-
Kiểu xử lý mép.
-
Kích thước lỗ khoét bếp và chậu.
-
Kết cấu đỡ.
-
Phụ kiện liên kết và làm kín.
-
Khả năng bảo trì và vệ sinh.
Với bếp và chậu thuộc GĐ17, phải lấy đúng bản vẽ của model trước khi gia công mặt đá.
An toàn gia công đá nhân tạo gốc thạch anh
Cắt, khoan hoặc mài vật liệu chứa silica tinh thể có thể phát sinh bụi nguy hại.
Đơn vị gia công cần có phương pháp kiểm soát bụi, thiết bị bảo vệ và quy trình an toàn nghề nghiệp phù hợp.
Không cắt, mài khô đá thạch anh nhân tạo trong nhà đã hoàn thiện khi thiếu biện pháp kiểm soát bụi chuyên dụng.
Ray trượt ngăn kéo theo phân khúc
Ray trượt quyết định khả năng mở, đóng, chịu tải và độ ổn định của ngăn kéo.
Phải chọn theo chiều dài, tải trọng, cấu tạo ngăn kéo và chức năng.
Phân khúc Tiết kiệm – Ray bi và ray cơ bản
| Chủng loại | Thương hiệu tham khảo | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Ray bi mở một phần | Häfele dòng cơ bản hoặc hãng phổ thông có công bố tải | Chiều dài, hành trình và tải |
| Ray bi mở toàn phần | Häfele hoặc hãng tương đương | Tải trọng và khoảng mở |
| Ray bi giảm chấn | Nhà cung cấp có thông số kỹ thuật | Chức năng và tương thích |
Không chọn ray chỉ vì có cùng chiều dài.
Phân khúc Phổ thông – Häfele Matrix Box
| Dòng sản phẩm | Thương hiệu | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Matrix Box | Häfele | Hệ ray hộp ngăn kéo |
| Matrix Box Slim | Häfele | Hệ ray hộp thành mỏng theo cấu hình |
| Matrix Box P Plus | Häfele | Hệ ray hộp với những lựa chọn kích thước và tính năng |
Các dòng Matrix Box có nhiều phiên bản và thành phần bộ.
Khi đặt mua phải chọn đúng chiều dài ray, chiều cao thành, tải và các phụ kiện liên kết.
Phân khúc Trung cấp – Hettich Quadro và Blum
| Dòng sản phẩm | Thương hiệu | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Quadro | Hettich | Ray âm cho ngăn kéo gỗ |
| TANDEMBOX | Blum | Hệ ray hộp |
| MERIVOBOX | Blum | Hệ ray hộp với nhiều cấu hình |
Hettich Quadro là hệ ray âm dành cho ngăn kéo gỗ, không phải tên chung của ray hộp.
Blum TANDEMBOX và MERIVOBOX là những hệ ray hộp có thành phần bộ riêng.
Phải xác nhận đầy đủ mã và cấu hình đặt hàng.
Phân khúc Cao cấp – Blum LEGRABOX và Hettich AvanTech YOU
| Dòng sản phẩm | Thương hiệu | Đặc điểm |
|---|---|---|
| LEGRABOX | Blum | Hệ ray hộp thành mỏng, nhiều cấu hình |
| LEGRABOX kết hợp BLUMOTION | Blum | Đóng giảm chấn theo cấu hình |
| LEGRABOX kết hợp TIP-ON BLUMOTION | Blum | Nhấn mở cơ học kết hợp giảm chấn |
| AvanTech YOU | Hettich | Hệ ray hộp thiết kế linh hoạt, nhiều cấu hình thành |
Blum LEGRABOX có nhiều lựa chọn thành ngăn kéo, chiều cao và hệ phụ kiện.
Hettich AvanTech YOU có nhiều cấu hình về thành hộp, ray, tải trọng và cơ cấu vận hành.
Mỗi mã phụ kiện hoàn chỉnh phải được chọn theo tải, chiều dài và cấu tạo tủ.
Trong GĐ19, AvanTech YOU chỉ được trình bày ở phân khúc Cao cấp, không lặp lại ở bảng Trung cấp.
Bản lề, tay nắm và cơ cấu nâng cánh
Bản lề theo dòng
| Dòng sản phẩm | Thương hiệu | Yêu cầu lựa chọn |
|---|---|---|
| Bản lề bật thông dụng | Häfele và hãng phù hợp | Góc mở, kiểu phủ cánh, tải |
| CLIP top | Blum | Kiểu lắp, góc mở, độ phủ cánh |
| CLIP top BLUMOTION | Blum | Giảm chấn tích hợp theo cấu hình |
| Sensys | Hettich | Góc mở, kiểu phủ, độ dày cánh |
| Intermat | Hettich | Phiên bản và phương án lắp |
Blum CLIP top BLUMOTION là dòng bản lề có giảm chấn tích hợp theo cấu hình.
Hettich Sensys có nhiều phiên bản dành cho các loại cánh và góc mở khác nhau.
Không mặc định mọi cánh tủ có thể dùng chung một loại bản lề.
Chọn bản lề theo tải
Cần kiểm tra chiều cao, chiều rộng, vật liệu, độ dày và khối lượng cánh.
Không mặc định mọi cánh chỉ cần hai bản lề.
Số lượng và cách bố trí phải theo tài liệu hãng hoặc phương án thiết kế được kiểm tra.
Tay nắm và cơ cấu mở
| Nhóm phụ kiện | Quy cách cần xác định |
|---|---|
| Tay nắm nổi | Khoảng cách lỗ, chiều dài, chất liệu |
| Tay nắm âm | Kích thước phay, kiểu cánh |
| Cánh không tay nắm | Cấu tạo vát hoặc nhấn mở |
| Bộ nhấn mở | Tải trọng và tương thích bản lề/ray |
| Cơ cấu nâng cánh | Khối lượng, chiều cao và góc mở |
Cơ cấu nâng cánh tủ
Cơ cấu nâng cánh giúp vận hành những cánh tủ mở lên theo phương án thiết kế.
Blum AVENTOS là dòng tham khảo, nhưng phải chọn đúng hệ và phụ kiện theo khối lượng, kích thước cánh.
Cơ cấu nâng cánh tủ thuộc GĐ19; giá bát nâng hạ thuộc GĐ17.
Tủ bếp, tủ lavabo và hệ tủ lưu trữ
Tủ bếp dưới
Cần xác định chiều cao hoàn thiện, chiều sâu, khoang chậu, máy rửa chén, máy lọc uống âm tủ và các thiết bị GĐ17.
Phải chừa khả năng tiếp cận xi phông, van khóa và ổ cắm cần bảo trì.
Tủ bếp trên
Cần kiểm tra kích thước, kết cấu treo, khoảng cách tới mặt bếp và hút mùi.
Không để tủ cản đường xả hoặc không gian tháo bộ lọc máy hút mùi.
Tủ bếp cao
Nếu bố trí lò âm hoặc thiết bị lạnh âm, phải gia công đúng bản vẽ và yêu cầu thông gió.
Không đóng kín tủ lạnh độc lập GĐ18 nếu model không được thiết kế cho cách lắp này.
Tủ lavabo – Nội thất thuộc GĐ19
Tủ lavabo có thể là tủ treo hoặc đặt sàn.
| Thành phần | Nội dung cần chốt |
|---|---|
| Thùng tủ | Vật liệu phù hợp môi trường ẩm, kích thước, cấu tạo |
| Cánh | Vật liệu, bề mặt, bản lề, hướng mở |
| Mặt bàn | Kích thước, lỗ chậu và vòi |
| Ngăn kéo | Tránh va xi phông và đường cấp thoát |
| Kết cấu treo | Điểm neo, tải và vật liệu nền |
| Khoảng bảo trì | Tiếp cận van khóa, xi phông |
| Mép và chân tủ | Hạn chế nước tiếp xúc và dễ vệ sinh |
Tủ lavabo thuộc GĐ19. Chậu, vòi, bộ xả, xi phông và gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.
Nếu mua nguyên bộ tủ kèm chậu, phải xác định phạm vi để không đặt trùng sản phẩm.
Tủ quần áo
Chọn kiểu cánh mở hoặc cửa trượt theo không gian.
Kiểm tra chiều sâu, ngăn kéo, thanh treo, khoảng mở và khả năng chống lật khi cần.
Tủ giày và tủ lưu trữ
Chọn theo lượng đồ, chiều sâu và khả năng thông thoáng.
Không lấn vào lối đi hoặc cản mở cửa.
Nội thất phòng khách, phòng ngủ và làm việc
Sofa và bàn trà
Sofa cần phù hợp số người, diện tích, lối đi và vật liệu.
Bàn trà nên có chiều cao phù hợp sofa và độ ổn định.
Tủ tivi và kệ tivi
Tivi và loa thuộc GĐ18.
Tủ, kệ và hệ nội thất đặt thiết bị thuộc GĐ19.
Cần kiểm tra ổ cắm, cổng kết nối, đường luồn dây và khoảng tản nhiệt.
Giường ngủ
Chọn theo kích thước đệm, kích thước phủ bì và không gian sử dụng.
Kiểm tra khung, hệ đỡ đệm và ngăn kéo nếu có.
Tủ đầu giường và bàn trang điểm
Phối hợp ổ cắm và đèn đầu giường.
Gương phòng ngủ thuộc GĐ19; gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.
Bàn ăn
Chọn theo số người sử dụng thường xuyên và khoảng kéo ghế.
Không chỉ đếm số ghế mà bỏ qua lối đi.
Bàn học và bàn làm việc
Chọn theo tư thế sử dụng, thiết bị điện và nhu cầu lưu trữ.
Kiểm tra ổ cắm, cáp và tải trọng kệ.
Rèm, gương và trang trí trong nhà
Rèm cửa
| Kiểu rèm | Điều cần kiểm tra |
|---|---|
| Rèm vải | Khổ, độ nhún, chiều rơi và ray |
| Rèm cuốn | Kích thước phủ và vị trí bắt |
| Rèm cầu vồng | Kích thước, cách vận hành |
| Rèm sáo | Vật liệu và cơ cấu điều khiển |
| Rèm động cơ | Nguồn điện, tải và bộ điều khiển |
Rèm âm trần cần chốt hốc từ GĐ10.
Rèm động cơ cần nguồn từ GĐ05, GĐ13.
Không để rèm che dàn lạnh hoặc cản luồng gió GĐ15.
Gương trang trí
Gương trang trí trong phòng khách, phòng ngủ và gương toàn thân thuộc GĐ19.
Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.
Gương lớn phải có hệ liên kết phù hợp tải và vật liệu nền.
Tranh, thảm và đồ trang trí
Có thể mua sau khi nội thất chính hoàn thiện.
Không khoan treo khi chưa kiểm tra điện nước âm.
Thảm cần phù hợp chiều cao cửa và khả năng chống trượt.
Nội thất ngoài trời thuộc GĐ20
Bàn ghế sân vườn, bộ bàn sân thượng và đồ nội thất tiếp xúc nắng mưa được phân định tại GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.
GĐ19 không mua trùng nội thất ngoài trời.
Chọn nội thất theo từng khu vực nhà phố
| Khu vực | Nội thất chính | Lưu ý |
|---|---|---|
| Phòng khách | Sofa, bàn trà, tủ tivi, rèm, thảm | Lối đi, điện máy và ánh sáng |
| Phòng ngủ | Giường, tủ áo, tủ đầu giường, bàn trang điểm | Khoảng mở, ổ cắm, thông gió |
| Phòng bếp | Thùng tủ, cánh, mặt đá, ray, bản lề | Phối hợp thiết bị GĐ17 |
| Phòng ăn | Bàn ăn, ghế và tủ lưu trữ | Khoảng kéo ghế |
| Phòng làm việc | Bàn, ghế, tủ hồ sơ, kệ | Điện, mạng, tải trọng |
| Phòng trẻ em | Giường, bàn học, tủ, kệ | Chống lật, góc cạnh |
| Nhà vệ sinh | Tủ lavabo và mặt bàn | Phối hợp thiết bị GĐ16 |
| Hành lang | Tủ giày, gương, kệ | Không cản cửa, lối đi |
| Phòng giặt | Tủ lưu trữ trong nhà | Chống ẩm, bảo trì máy |
| Gầm cầu thang | Tủ hoặc kệ nếu phù hợp | Không cản lối đi và kỹ thuật |
Phòng khách
Không bố trí sofa và tủ quá lớn gây chật lối di chuyển.
Phòng ngủ
Không để giường hoặc tủ cản cửa, che ổ cắm hoặc luồng gió.
Phòng bếp
Gia công tủ theo kích thước thiết bị đã chốt tại GĐ17.
Nhà vệ sinh
Tủ lavabo phải phù hợp chậu, đường nước và khả năng bảo trì.
Phòng làm việc
Kiểm tra kích thước bàn với máy tính, màn hình và các thiết bị GĐ18.
Hành lang
Tủ, kệ hoặc gương không được cản cửa, lối đi hoặc các vị trí an toàn theo thiết kế.
Phương án cung ứng và thi công nội thất
| Phương án | Phạm vi | Phù hợp khi | Điểm cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Tự tổ chức | Chủ nhà mua đồ rời, thuê gia công từng hạng mục | Có bản vẽ, danh mục rõ | Kích thước, thiếu phụ kiện |
| Cơ bản | Chủ nhà chọn vật liệu, đội nội thất sản xuất | Chủ động cấu hình, ngân sách | Cốt ván, bề mặt, phụ kiện |
| Có dịch vụ | Đơn vị đo, lập bản vẽ, gia công và lắp | Hệ tủ đồng bộ | Sai số, chất lượng |
| Trọn gói | Một đơn vị phụ trách vật liệu, sản xuất, vận chuyển, lắp và bàn giao | Muốn thống nhất đầu mối | Tiến độ, nghiệm thu |
Với nội thất đặt theo kích thước, cần đo hiện trạng sau hoàn thiện trước khi sản xuất.
Trình tự chốt vật tư, đặt mua và lắp đặt
Xác định nhu cầu
Lập danh mục nội thất theo từng phòng.
Đo hiện trạng
Đo sàn, tường, trần, vị trí cửa và các đầu chờ.
Chốt công năng
Xác định số khoang, ngăn kéo, hướng mở, nhu cầu chứa.
Chọn vật liệu
Xác nhận hãng, cốt ván, bề mặt, độ dày, mã màu và chỉ cạnh.
Chọn phụ kiện
Chốt ray, bản lề, tay nắm, cơ cấu nâng và tải theo cấu hình.
Phối hợp thiết bị
Đối chiếu lavabo GĐ16, thiết bị bếp GĐ17, điện máy GĐ18.
Duyệt bản vẽ sản xuất
Không chỉ duyệt hình phối cảnh. Cần bản vẽ kích thước và cấu tạo.
Gia công và đặt mua
Mua vật liệu theo bản vẽ, kiểm tra mẫu nếu cần.
Vận chuyển và bảo vệ
Bảo vệ sàn, tường, cửa và những bề mặt hoàn thiện.
Lắp đặt và nghiệm thu
Kiểm tra kích thước, liên kết, khe cánh, ray, bản lề và bề mặt.
Cách tính khối lượng vật tư nội thất
| Nhóm vật tư | Đơn vị | Cách tính |
|---|---|---|
| Tủ bếp | Mét dài, m² hoặc bộ | Theo quy tắc báo giá |
| Tủ lavabo | Bộ hoặc m² | Theo kích thước và cấu hình |
| Tủ quần áo | m² mặt đứng, m² vật liệu hoặc bộ | Phân biệt phương pháp |
| Tủ tivi | Bộ hoặc mét dài | Theo bản vẽ |
| Giường | Bộ | Theo kích thước |
| Bàn, ghế, sofa | Cái hoặc bộ | Theo số lượng |
| Ván thùng, cánh | Tấm hoặc m² | Theo bản vẽ khai triển |
| Chỉ cạnh | Mét dài | Theo các mép cần dán |
| Bản lề | Cái | Theo cánh và tải |
| Ray | Bộ | Theo số ngăn |
| Hệ ray hộp | Bộ | Theo ngăn và cấu hình |
| Tay nắm | Cái | Theo cánh, ngăn |
| Mặt đá | m² hoặc mét dài | Theo khổ, độ dày, gia công |
| Rèm | m², mét ngang hoặc bộ | Theo cửa và độ nhún |
| Gương | m² hoặc cái | Theo kích thước |
| Tranh, thảm | Cái hoặc bộ | Theo nhu cầu |
Ví dụ diện tích mặt đứng tủ
Một tủ rộng 2,4 m, cao 2,6 m có diện tích mặt đứng:
2,4 × 2,6 = 6,24 m².
Đây không phải toàn bộ diện tích ván.
Cần bóc tách thùng, cánh, vách, đợt, hậu và hao hụt.
Ví dụ số bộ ray
Sáu ngăn kéo độc lập, mỗi ngăn một bộ ray trái–phải:
Cần xác định ban đầu 6 bộ ray.
Mỗi bộ vẫn phải chọn đúng chiều dài, tải và cấu hình.
Ví dụ diện tích mặt đá
Mặt bàn dài 3 m, rộng 0,6 m:
3 × 0,6 = 1,8 m².
Diện tích hình học này chưa bao gồm hao hụt cắt, ghép vân và đặc điểm khổ tấm.
Những lỗi thường gặp
-
Lấy diện tích mặt đứng làm diện tích ván.
-
Không ghi hãng và loại cốt.
-
Không xác định đúng chiều dày.
-
Thiếu chỉ cạnh.
-
Bỏ sót ray, bản lề, tay nắm.
-
Mua trùng phụ kiện có trong bộ tủ.
-
Mua trùng phụ kiện bếp GĐ17.
-
Mua trùng gương phòng tắm GĐ16.
-
Không tính khoét đá, ghép vân.
-
Không đo lại hiện trạng.
-
Không kiểm tra tủ treo chịu lực.
-
Đưa bàn ghế ngoài trời vào GĐ19 thay vì GĐ20.
Phối hợp nội thất & trang trí với các giai đoạn khác
| Giai đoạn liên quan | Nội dung cần phối hợp |
|---|---|
| GĐ02 – Khung kết cấu | Kiểm tra kết cấu treo nội thất nặng |
| GĐ03 – Xây tường | Kiểm tra gia cố nơi treo tủ, kệ |
| GĐ04 – Mái & sân thượng | Phân định nội thất ngoài trời GĐ20 |
| GĐ05 – Điện, nước & mạng âm | Kiểm tra nguồn, nước, mạng và đầu chờ |
| GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm | Không che tuyến kỹ thuật và bảo trì |
| GĐ07 – Tô trát | Kiểm tra độ phẳng tường |
| GĐ08 – Chống thấm | Kiểm tra vị trí gần nước, điểm khoan |
| GĐ09 – Cán nền & ốp lát | Đo hiện trạng, bảo vệ nền |
| GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt | Tủ kịch trần, hốc rèm |
| GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa | Hướng mở và lối vận chuyển |
| GĐ12 – Cầu thang & lan can | Tủ gầm cầu thang, kệ |
| GĐ13 – Thiết bị điện | Ổ cắm trong tủ, nguồn rèm |
| GĐ14 – Đèn chiếu sáng | Đèn tủ và đèn trang trí |
| GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió | Tránh cản luồng gió và bảo trì |
| GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước | Tủ lavabo, gương phòng tắm, đầu nước |
| GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp | Tủ theo thiết bị, không trùng phụ kiện chức năng |
| GĐ18 – Điện máy & gia dụng | Kệ tivi, tủ đặt thiết bị; không mua lại điện máy |
| GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân | Chuyển nội thất sân vườn, sân thượng ngoài trời sang GĐ20 |
Những điểm cần chốt trước khi triển khai GĐ19
GĐ03 – Xây tường: Kiểm tra kết cấu treo tủ, kệ và gương.
GĐ05 – Điện, nước & mạng âm: Không để nội thất che đầu chờ cần sử dụng.
GĐ09 – Cán nền & ốp lát: Đo lại kích thước theo mặt hoàn thiện.
GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt: Kiểm tra hốc rèm và tủ kịch trần.
GĐ13 – Thiết bị điện: Kiểm tra nguồn rèm động cơ, ổ cắm trong tủ.
GĐ14 – Đèn chiếu sáng: Phối hợp đèn tủ, đèn trang trí.
GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió: Không cản hướng gió, vị trí bảo trì.
GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước: Chốt tủ lavabo, không mua trùng gương phòng tắm.
GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp: Lấy bản vẽ thiết bị trước khi làm tủ, đá.
GĐ18 – Điện máy & gia dụng: Đo kích thước tivi, tủ lạnh, máy giặt và vị trí đặt.
GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân: Phân định nội thất ngoài trời.
Yêu cầu kỹ thuật và an toàn
Kết cấu và tải trọng
TCVN 2737:2023 – Tải trọng và tác động liên quan đến tải trọng và tác động trong thiết kế kết cấu công trình theo phạm vi áp dụng.
Không dùng tiêu chuẩn này làm bảng tải cho ray, bản lề hoặc vít tủ.
Tải trọng phụ kiện phải theo tài liệu nhà sản xuất và cấu hình thực tế.
An toàn tủ treo
Không dùng một loại tắc kê cho mọi loại tường.
Cần kiểm tra vật liệu nền, kết cấu chịu lực và hệ neo.
An toàn kính và gương
Gương lớn cần liên kết phù hợp tải trọng, kích thước và vật liệu tường.
Không mặc định keo dán thay được mọi dạng neo.
An toàn trẻ nhỏ
Tủ cao hoặc đồ nội thất có nguy cơ lật cần có giải pháp cố định phù hợp.
Không bố trí vật nặng ở vị trí khiến tủ mất ổn định.
Chất lượng vật liệu
Kiểm tra loại cốt, nhà sản xuất, chiều dày, khả năng chịu ẩm và chỉ tiêu phát thải.
Không mặc định tên gọi “gỗ chống ẩm” hoặc “gỗ xanh” là một tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể.
An toàn mặt đá
Vật liệu chứa silica tinh thể có thể tạo bụi nguy hại khi gia công.
Cần kiểm soát bụi và sử dụng biện pháp bảo vệ phù hợp.
Chống ẩm tủ bếp và tủ lavabo
Kiểm tra mép ván, đường nước, xi phông và vật liệu tại khu vực ẩm.
Ván chịu ẩm không đồng nghĩa chịu nước trực tiếp kéo dài.
Thông gió thiết bị âm
Không đóng kín thiết bị cần tản nhiệt hoặc che vị trí bảo trì.
An toàn ray và bản lề
Chọn đúng tải trọng, chiều dài, góc mở và cấu hình.
Không thay phụ kiện chỉ vì hình dáng tương tự.
Khoan lắp
Kiểm tra điện nước âm và chống thấm trước khi khoan.
Những lưu ý khi mua nội thất & trang trí
Chốt công năng trước kiểu dáng
Xác định số khoang, nhu cầu chứa và cách sử dụng.
Đo hiện trạng trước sản xuất
Không dùng duy nhất kích thước bản vẽ khi công trình đã hoàn thiện.
Ghi đúng thương hiệu và loại cốt
Không ghi chung “MDF chống ẩm”.
Cần có nhà sản xuất, loại ván, độ dày, mã màu, bề mặt.
Ghi đúng mã phụ kiện
LEGRABOX, Quadro, Matrix Box hoặc AvanTech YOU có nhiều phiên bản.
Cần chọn mã đặt hàng đầy đủ.
Không mua trùng phụ kiện bếp
Giá bát nâng hạ, kệ góc, giá gia vị thuộc GĐ17.
Ray, bản lề kết cấu thuộc GĐ19.
Không mua trùng gương phòng tắm
Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.
Gương trang trí và gương toàn thân thuộc GĐ19.
Chọn mặt đá theo mã và cấu tạo
Granite, quartz nhân tạo, solid surface có đặc tính và cách bảo trì khác nhau.
Chừa không gian bảo trì
Không che van nước, xi phông, ổ điện hoặc cửa thăm.
Bảo vệ công trình khi lắp
Tránh bụi mài, va đập và trầy xước.
Lưu hồ sơ
Giữ bản vẽ, mã ván, mã đá, mã phụ kiện và bảo hành.
Giao khoán, nghiệm thu và bảo hành
Nội dung cần thống nhất khi giao khoán
-
Tên hạng mục, vị trí, số lượng.
-
Kích thước phủ bì và chi tiết.
-
Thương hiệu, loại cốt và chiều dày.
-
Bề mặt, mã màu, chỉ cạnh.
-
Ray, bản lề, tay nắm và cơ cấu nâng cánh.
-
Mã đá, khổ, độ dày và kiểu ghép.
-
Kích thước lỗ khoét.
-
Phạm vi tủ lavabo, chậu và gương liên quan.
-
Phụ kiện có trong bộ và phần mua riêng.
-
Vận chuyển, bảo vệ, lắp đặt.
-
Trách nhiệm xử lý sai kích thước.
-
Bảo hành và sửa chữa.
Không giao khoán chỉ bằng mô tả “tủ MDF chống ẩm, phụ kiện giảm chấn” khi chưa chốt cấu hình cụ thể.
Checklist trước khi chốt mua và sản xuất
-
Đã xác định danh sách nội thất từng phòng.
-
Đã đo hiện trạng sau hoàn thiện.
-
Đã kiểm tra cao độ sàn, trần, tường.
-
Đã kiểm tra hướng mở cửa.
-
Đã chốt bản vẽ công năng.
-
Đã xác định nhà cung cấp và loại cốt.
-
Đã chọn bề mặt, độ dày, chỉ cạnh.
-
Đã xác định mã đá và cách gia công.
-
Đã chọn bản lề theo cánh, tải.
-
Đã chọn ray theo chiều dài, tải.
-
Đã kiểm tra mã bộ ray hộp.
-
Đã chốt tay nắm và cơ cấu mở.
-
Đã kiểm tra kết cấu treo.
-
Đã xác nhận nguồn và ổ cắm GĐ13.
-
Đã kiểm tra đèn nội thất GĐ14.
-
Đã không cản gió GĐ15.
-
Đã chốt tủ lavabo theo thiết bị GĐ16.
-
Đã không mua trùng gương GĐ16.
-
Đã đối chiếu thiết bị bếp GĐ17.
-
Đã không mua trùng phụ kiện chức năng GĐ17.
-
Đã xác nhận không gian điện máy GĐ18.
-
Đã kiểm tra hốc rèm GĐ10.
-
Đã tách nội thất ngoài trời sang GĐ20.
-
Đã thống nhất bảo vệ thành phẩm và bảo hành.
Checklist nghiệm thu sau lắp đặt
-
Nội thất đúng vị trí, số lượng.
-
Kích thước theo bản vẽ đã duyệt.
-
Loại cốt, bề mặt, độ dày đúng thỏa thuận.
-
Mặt đá đúng chủng loại, mã và phương án ghép.
-
Bề mặt không có lỗi bất thường.
-
Chỉ dán cạnh kín, đều.
-
Tủ đứng ổn định.
-
Tủ treo, kệ treo được neo chắc chắn.
-
Cánh mở đóng không cọ sát.
-
Bản lề hoạt động bình thường.
-
Ray trượt không kẹt hoặc xệ.
-
Cơ cấu giảm chấn, nhấn mở đúng.
-
Tay nắm, chân, liên kết chắc chắn.
-
Tủ lavabo không cản van, xi phông.
-
Khoang bếp phù hợp thiết bị GĐ17.
-
Không che ổ cắm, cửa thăm.
-
Giường, bàn, ghế, sofa ổn định.
-
Kệ tivi phù hợp điện máy GĐ18.
-
Rèm hoạt động đúng.
-
Gương, tranh treo an toàn.
-
Không hư hại nền, tường, trần do lắp.
-
Đã vệ sinh và bảo vệ thành phẩm.
-
Đã bàn giao bản vẽ và bảo hành.
Câu hỏi thường gặp về nội thất & trang trí
GĐ19 – Nội thất & Trang trí gồm những vật tư nào?
Gồm tủ bếp, tủ lavabo, tủ áo, giường, bàn ghế, sofa, tủ tivi, mặt đá, ray, bản lề, rèm, gương trang trí, tranh, thảm và đồ trang trí trong nhà.
Nên chốt nội thất từ giai đoạn nào?
Những vị trí kỹ thuật, kết cấu treo phải chuẩn bị từ trước.
Đến GĐ19 phải đo lại hiện trạng và duyệt bản vẽ sản xuất.
Nên chọn ván An Cường, Gỗ Minh Long hay Mộc Phát?
Nên so sánh dòng vật liệu, loại cốt, chiều dày, bề mặt, khả năng chịu ẩm, phát thải và ngân sách.
Mộc Phát PB, MOC PHAT PLUS và ECOpan có giống nhau không?
Không hoàn toàn.
PB là nhóm cốt ván dăm. MOC PHAT PLUS®, MOC PHAT PRO® và ECOpan® là các dòng sản phẩm/giải pháp mà Mộc Phát phân loại riêng.
Cần xác định đúng cốt ván và dòng sản phẩm khi mua.
Gỗ Minh Long Catania Laminate là loại ván gì?
Catania Laminate là bộ sưu tập bề mặt Laminate của Gỗ Minh Long, không phải tên cốt ván.
Khi đặt mua cần xác định loại cốt, mã màu và cấu hình gia công.
MFC, MDF và HDF khác nhau thế nào?
Đây là các nhóm vật liệu có cấu tạo và đặc tính khác nhau.
Cần kiểm tra đúng loại, nhà sản xuất và điều kiện sử dụng.
MDF chống ẩm có chịu nước trực tiếp không?
Không mặc định.
Chịu ẩm không đồng nghĩa có thể ngâm nước hoặc chịu rò nước kéo dài.
Laminate và Acrylic khác nhau thế nào?
Đây là các vật liệu bề mặt có cấu tạo, gia công và bảo trì khác nhau.
Không dùng tên bề mặt thay tên cốt ván.
Tủ bếp thuộc GĐ17 hay GĐ19?
Thùng tủ, cánh, mặt đá, ray và bản lề thuộc GĐ19.
Bếp, hút mùi, lò âm, chậu vòi và phụ kiện chức năng thuộc GĐ17.
Tủ lavabo thuộc GĐ16 hay GĐ19?
Tủ lavabo thuộc GĐ19.
Chậu, vòi, bộ xả, xi phông thuộc GĐ16.
Gương phòng tắm thuộc giai đoạn nào?
Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16.
Gương trang trí và gương toàn thân trong nhà thuộc GĐ19.
Giá bát nâng hạ thuộc GĐ17 hay GĐ19?
Thuộc GĐ17.
GĐ19 gia công khoang tủ để lắp.
Ray và bản lề thuộc giai đoạn nào?
Thuộc GĐ19, kể cả ray, bản lề tủ bếp.
Blum có những dòng ray hộp nào?
Có TANDEMBOX, MERIVOBOX và LEGRABOX.
Cần chọn mã đầy đủ theo tải, chiều dài và bộ phụ kiện.
Hettich Quadro và AvanTech YOU khác nhau thế nào?
Quadro là hệ ray âm cho ngăn kéo gỗ.
AvanTech YOU là hệ ray hộp có các cấu hình thành và ray riêng.
AvanTech YOU thuộc phân khúc nào trong GĐ19?
Bài này giới thiệu AvanTech YOU ở phân khúc Cao cấp.
Giá thực tế phụ thuộc mã và cấu hình được chọn.
Bản lề Blum CLIP top BLUMOTION có gì khác?
Đây là dòng bản lề có cơ cấu giảm chấn theo cấu hình hãng.
Cần chọn đúng góc mở và kiểu phủ cánh.
Ray công bố tải 30 kg có chứa thêm 30 kg đồ được không?
Không thể kết luận nếu chưa biết hãng định nghĩa tải trọng và điều kiện thử như thế nào.
Phải chọn theo tài liệu hệ ray.
Nên chọn VICOSTONE Classic, Natural hay Exotic?
VICOSTONE có ba bộ sưu tập Classic, Natural và Exotic.
Có thể tham khảo theo mức đầu tư và kiểu thiết kế mong muốn, nhưng cần so sánh giá từng mã đá thực tế; không mặc định Classic luôn rẻ hơn Natural hay Exotic.
Đá thạch anh nhân tạo có giống solid surface không?
Không.
Hai nhóm có cấu tạo, công nghệ sản xuất và cách gia công khác nhau.
Viatera là của thương hiệu nào?
Viatera là thương hiệu bề mặt thạch anh nhân tạo thuộc LX Hausys, trước đây được biết đến với tên LG Hausys.
Có nên dùng marble tự nhiên cho mặt bếp không?
Có thể cân nhắc nếu đặc tính đá, bảo vệ bề mặt và yêu cầu bảo trì phù hợp thói quen sử dụng.
Không mặc định mọi marble chịu ố, axit và va đập giống nhau.
Tủ treo có thể bắt lên gạch rỗng không?
Chỉ khi hệ neo và kết cấu tường đáp ứng tải.
Không sử dụng một loại tắc kê cho mọi nền.
Có thể treo tủ lên thạch cao không?
Không mặc định.
Cần kết cấu nhận lực phù hợp.
Tủ tính theo mét dài hay mét vuông?
Có thể theo mét dài, mét vuông hoặc bộ, tùy phương án báo giá.
Phải thống nhất phạm vi đã bao gồm vật liệu, hậu, cánh, phụ kiện và nhân công.
Diện tích mặt đứng có phải diện tích ván không?
Không.
Diện tích mặt đứng không bao gồm đầy đủ thùng, vách, đợt và hậu.
Rèm âm trần nên chốt từ giai đoạn nào?
Hốc rèm phải được chuẩn bị từ GĐ10.
Rèm hoàn thiện được đo và lắp trong GĐ19.
Rèm động cơ có cần nguồn điện chuẩn bị sớm không?
Có.
Cần xác định nguồn và điều khiển từ GĐ05, GĐ13.
Bàn ghế sân vườn thuộc GĐ19 hay GĐ20?
Thuộc GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.
GĐ19 không mua trùng nội thất ngoài trời.
Có nên mua toàn bộ đồ trang trí ngay không?
Không nhất thiết.
Nên hoàn thiện nội thất chính rồi bổ sung tranh, thảm, bình hoa và các món trang trí khác.
Kết luận
Nội thất và trang trí cần được lựa chọn theo công năng, kích thước, vật liệu, kết cấu, khả năng chịu tải, phụ kiện và điều kiện bảo trì, sau đó mới cân nhắc thương hiệu, kiểu dáng và ngân sách.
Từ GĐ05 – Điện, nước & mạng âm đến GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt, cần chuẩn bị đúng vị trí kỹ thuật và điều kiện lắp đặt. GĐ13 – Thiết bị điện, GĐ14 – Đèn chiếu sáng và GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió phải được phối hợp để tránh nội thất che nguồn, cản ánh sáng hoặc luồng gió.
Khi triển khai GĐ19, gia chủ cần đối chiếu thiết bị vệ sinh GĐ16, thiết bị nhà bếp GĐ17 và điện máy GĐ18 trước khi sản xuất tủ, mặt đá và hệ kệ.
Tủ lavabo, ray, bản lề, cánh tủ và kết cấu nội thất thuộc GĐ19. Gương phòng tắm chuyên dụng thuộc GĐ16; phụ kiện bếp chức năng thuộc GĐ17; điện máy thuộc GĐ18; nội thất ngoài trời thuộc GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân.
Một ngôi nhà đẹp không nhất thiết phải có nhiều đồ nội thất hoặc sử dụng toàn bộ vật liệu Cao cấp. Quan trọng là bố trí thuận tiện, kết cấu an toàn, phù hợp thói quen sinh hoạt, dễ vệ sinh và bảo trì lâu dài.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.