Chống thấm là giai đoạn bảo vệ những khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước, chịu mưa nắng hoặc có nguy cơ nước xâm nhập qua kết cấu và các lớp hoàn thiện.
Nếu GĐ07 – Tô trát tạo bề mặt nền cho công trình, thì GĐ08 – Chống thấm quyết định khả năng ngăn nước tại nhà vệ sinh, sân thượng, ban công, mái, tường ngoài và những vị trí tiếp giáp dễ thấm dột.
Đối với nhà phố TP.HCM, những khu vực cần chú ý gồm sàn nhà vệ sinh, chân tường, cổ ống xuyên sàn, ban công, sân thượng, sê nô, tường giáp nhà bên cạnh và các mạch ngừng thi công.
Vật tư thường sử dụng gồm chất chống thấm gốc xi măng, polymer, màng bitum, màng phủ đàn hồi kháng UV, vật liệu xử lý vết nứt, lưới gia cường và phụ kiện xử lý cổ ống.
Các thương hiệu có thể tham khảo gồm KOVA, Sika cùng những hệ vật liệu khác được thiết kế phù hợp với từng vị trí.
Chống thấm không nên được lựa chọn chỉ bằng cách so giá mỗi kg hoặc mỗi thùng. Hai sản phẩm có giá bán khác nhau nhưng số lớp, định mức, lớp lót và lớp bảo vệ khác nhau có thể dẫn đến tổng chi phí thi công rất khác.
Trọng tâm GĐ08 là chọn đúng hệ chống thấm cho từng khu vực, xử lý kỹ các vị trí dễ thấm, thi công đúng định mức và nghiệm thu kín nước trước khi ốp lát hoặc che phủ.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ08
Vật tư chống thấm được chia thành ba nhóm:
-
Vật tư kỹ thuật dùng chung: Chọn theo loại nền, điều kiện tiếp xúc nước, vết nứt, chuyển vị và cấu tạo hoàn thiện.
-
Hệ vật liệu theo vị trí: So sánh các giải pháp chống thấm phù hợp cùng một khu vực, không tự xếp thương hiệu thành những bậc chất lượng.
-
Phương án cung ứng và thi công: Lựa chọn cách mua, xử lý nền, thi công, nghiệm thu và bàn giao.
Một nguyên tắc quan trọng là chống thấm dưới gạch, chống thấm lộ thiên và chống thấm mạch ngừng kết cấu có yêu cầu khác nhau.
Không sử dụng một sản phẩm làm giải pháp mặc định cho mọi vị trí chỉ vì sản phẩm đó có tên gọi “chống thấm cao cấp”.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Bảng được phân nhóm theo Sàn ướt – Sân thượng – Tường ngoài – Kết cấu – Chi tiết để chủ nhà dễ lập danh sách vật tư.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung | Áp dụng cho |
|---|---|---|---|
| Chống thấm gốc xi măng polymer hai thành phần | SikaTop-107 Seal VN; bộ 25 kg gồm thành phần A 5 kg và B 20 kg; định mức theo số lớp và vị trí | Sika | Sàn ướt / Sân thượng / Kết cấu |
| Chống thấm sàn KOVA | CT-11A Plus Sàn; lon 1 kg, thùng 5 kg hoặc 22 kg; phối trộn với xi măng và nước theo hướng dẫn | KOVA | Sàn ướt / Ban công / Sân thượng có lớp bảo vệ |
| Chống thấm tường KOVA | CT-11A Plus Tường; thùng 5 kg hoặc 22 kg theo danh mục sản phẩm | KOVA | Tường ngoài |
| Chống thấm sàn mái lộ thiên | KOVA CT-11A PU Sàn Mái; hệ màng phủ đàn hồi kháng UV, sử dụng theo hướng dẫn hãng | KOVA | Sân thượng / Sàn mái lộ thiên |
| Chống thấm đàn hồi acrylic | Sika RainTite; chọn đúng hệ lớp lót, lớp phủ và gia cường nếu có | Sika | Sân thượng / Tường ngoài / Chi tiết mái |
| Màng bitum thi công lỏng | SikaProof Membrane; bitum polymer gốc nước một thành phần | Sika | Sân thượng có bảo vệ / Kết cấu |
| Vật liệu xử lý vết nứt | KOVA CT-14; sử dụng theo loại vết nứt và hướng dẫn sản phẩm | KOVA | Chi tiết / Tường / Sàn |
| Phụ gia lớp vữa bảo vệ | KOVA CT-11B; sử dụng trong cấp phối khi hệ chống thấm chỉ định | KOVA | Lớp bảo vệ |
| Phụ gia kết nối vữa | SikaLatex hoặc SikaLatex TH; chọn theo công năng và hướng dẫn sản phẩm | Sika | Xử lý nền / Lớp bảo vệ |
| Keo trương nở xử lý mạch ngừng | SikaSwell S-2; vật liệu polyurethane trương nở khi tiếp xúc nước, dùng theo cấu tạo | Sika | Kết cấu / Chi tiết |
| Băng cản nước mạch ngừng | Băng PVC hoặc băng trương nở; kích thước theo bản vẽ | Nhà cung cấp hệ chống thấm kết cấu | Kết cấu |
| Màng chống thấm khò nóng | Màng bitum biến tính dạng cuộn; chiều dày và cấu tạo theo thiết kế | Nhà cung cấp màng có hồ sơ kỹ thuật | Sân thượng / Kết cấu |
| Màng chống thấm tự dính | Màng dạng cuộn, lớp tự dính theo hệ đã duyệt | Nhà cung cấp hệ màng chống thấm | Sân thượng / Kết cấu |
| Lưới sợi thủy tinh gia cường | Lưới tương thích hệ chống thấm; kích thước và vị trí theo cấu tạo | KOVA hoặc nhà cung cấp hệ tương ứng | Sàn / Chi tiết |
| Vải gia cường màng lỏng | Vải, lưới gia cường đúng hệ và phạm vi sử dụng | Sika hoặc nhà cung cấp hệ tương ứng | Sân thượng / Chi tiết |
| Vữa sửa chữa nền | Vữa sửa chữa rỗ, hư hỏng hoặc khuyết tật theo chiều dày được cho phép | Sika hoặc vật liệu được duyệt | Xử lý nền |
| Vật liệu xử lý cổ ống | Hệ vữa, keo trám, vòng hoặc phụ kiện theo chi tiết chống thấm | Nhà cung cấp hệ chống thấm | Chi tiết |
| Vật liệu xử lý góc chân tường | Vữa bo góc, vật liệu trám khe hoặc gia cường theo thiết kế | Nhà cung cấp hệ chống thấm | Sàn ướt / Sân thượng |
| Vật liệu xử lý khe co giãn | Hệ trám khe đàn hồi hoặc băng khe theo khả năng chuyển vị | Nhà cung cấp hệ xử lý khe | Chi tiết |
| Vật liệu lót, tạo bám dính | Primer hoặc lớp kết nối được chỉ định trong hệ chống thấm | KOVA, Sika hoặc hệ tương ứng | Xử lý nền |
| Xi măng pha chất chống thấm KOVA | Xi măng đáp ứng công thức pha của sản phẩm | VICEM Hà Tiên, FiCO, INSEE hoặc loại được chấp thuận | Sàn ướt / Ban công / Tường |
| Vật liệu vữa bảo vệ | Xi măng, cát, phụ gia và cấp phối theo hệ chống thấm | Nhà cung cấp vật liệu xây dựng | Lớp bảo vệ |
| Lớp phân cách, bảo vệ màng | Vật liệu bảo vệ tương thích với hệ màng và lớp hoàn thiện | Theo cấu tạo thiết kế | Sàn ướt / Sân thượng |
| Dụng cụ làm sạch nền | Bàn chải, thiết bị mài, vật liệu làm sạch phù hợp bề mặt | Nhà cung cấp vật tư thi công | Chung |
| Vật tư bảo dưỡng và che chắn | Màng, bạt và vật liệu bảo vệ trong quá trình đóng rắn | Nhà cung cấp vật tư công trình | Chung |
KOVA CT-11A Plus Sàn: Nhà sản xuất công bố sử dụng cho sân thượng, sê nô, ban công, sàn nhà vệ sinh, sàn bếp, tầng hầm và các bề mặt bê tông hoặc vữa xi măng phù hợp. Đây là sản phẩm cần có lớp bảo vệ nếu chịu ánh nắng trực tiếp.
KOVA CT-11A Plus Tường: Dành cho bề mặt tường đứng theo phạm vi sử dụng được công bố. Không mua chỉ bằng tên chung CT-11A Plus mà thiếu phân biệt Sàn hoặc Tường.
KOVA CT-11A PU Sàn Mái: Là hệ màng phủ đàn hồi dành cho khu vực lộ thiên theo công bố. Không nhầm với CT-11A Plus Sàn.
SikaTop-107 Seal VN: Là hệ hai thành phần, cần sử dụng đầy đủ cả A và B theo đúng tỷ lệ.
SikaProof Membrane: Là màng bitum polymer thi công lỏng, không phải màng cuộn khò nóng.
SikaSwell S-2: Là vật liệu xử lý mạch ngừng và các chi tiết được thiết kế riêng, không phải chất phủ chống thấm diện rộng.
Lớp bảo vệ: Là thành phần bắt buộc khi cấu tạo hoặc sản phẩm yêu cầu. Không được tự bỏ để giảm chi phí.
B. Bảng lựa chọn hệ vật liệu chống thấm theo vị trí
Đối với GĐ08, không xếp KOVA và Sika thành các bậc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp chỉ dựa vào tên thương hiệu.
Thay vào đó, mỗi khu vực được lựa chọn trong những hệ vật liệu đáp ứng điều kiện sử dụng thực tế.
| Khu vực | Hệ vật liệu có thể xem xét | Nguyên tắc lựa chọn và so sánh |
|---|---|---|
| Sàn nhà vệ sinh dưới gạch | KOVA CT-11A Plus Sàn; SikaTop-107 Seal VN | So cùng yêu cầu kín nước, số lớp, định mức, xử lý cổ ống và lớp bảo vệ |
| Ban công có lát gạch | KOVA CT-11A Plus Sàn; SikaTop-107 Seal VN | So hệ chống thấm dưới lớp lát, khả năng tương thích với lớp bảo vệ và điều kiện mưa nắng |
| Sân thượng có lớp bảo vệ | KOVA CT-11A Plus Sàn; SikaTop-107 Seal VN; SikaProof Membrane theo cấu tạo | So cùng điều kiện nền, hệ lớp và chi phí bảo vệ |
| Sân thượng lộ thiên | KOVA CT-11A PU Sàn Mái; Sika RainTite theo hệ được duyệt | So yêu cầu kháng UV, lớp lót, gia cường, bảo dưỡng và bảo trì |
| Tường ngoài | KOVA CT-11A Plus Tường; Sika RainTite khi phù hợp | So khả năng sử dụng ngoài trời và tương thích với lớp sơn hoàn thiện |
| Sê nô, máng thu nước | KOVA CT-11A Plus Sàn có bảo vệ; hệ Sika phù hợp điều kiện tiếp xúc nước | Kiểm tra khả năng ngâm nước, cấu tạo góc, miệng thu và lớp bảo vệ |
| Mạch ngừng kết cấu | SikaSwell S-2 hoặc hệ băng cản nước theo thiết kế | Chọn theo cấu tạo kết cấu, không phân cấp theo ngân sách |
| Bể chứa nước nếu có | Hệ chống thấm được công bố phù hợp điều kiện chứa nước | Kiểm tra phạm vi tiếp xúc nước, yêu cầu vệ sinh và nghiệm thu |
Lưu ý về ban công: KOVA xác nhận CT-11A Plus Sàn sử dụng được cho ban công. Vì vậy, đây là một phương án cần được đưa vào danh sách so sánh cùng SikaTop-107 Seal VN khi công trình có lớp lát bảo vệ phù hợp.
Không phải những sản phẩm nằm cùng một hàng đều có thể thay thế trực tiếp cho nhau. Cần so sánh toàn bộ cấu tạo hệ chống thấm, không chỉ sản phẩm chính.
Bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp vẫn được sử dụng ở cấp ngân sách công trình. Riêng GĐ08, chỉ nên gắn một sản phẩm vào bậc giá khi đã xác nhận cùng công năng, định mức, phạm vi bảo vệ và giá thực tế.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công
Bảng thể hiện mức độ dịch vụ, không phải thứ hạng chất lượng vật liệu.
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng hệ chống thấm | Chủ nhà mua theo bảng kê | Đại lý giao theo khu vực | Nhà cung cấp phối hợp đủ vật tư đồng bộ | Cung ứng theo toàn hệ và tiến độ |
| Xử lý nền | Chủ nhà thuê nhân công riêng | Đội thi công vệ sinh, xử lý nền | Kiểm tra và sửa các khuyết tật | Xử lý nền trong phạm vi trọn gói |
| Thi công lớp chống thấm | Chủ nhà cấp vật tư, thuê thợ | Thi công theo hệ được duyệt | Có ghi nhận định mức và từng lớp | Thi công, kiểm tra và bàn giao hồ sơ |
| Xử lý cổ ống, chân tường | Chủ nhà mua vật tư chi tiết | Đội thợ thi công theo bản vẽ | Kiểm tra riêng các vị trí dễ thấm | Thi công đồng bộ với hệ chống thấm |
| Thử kín, thử ngâm | Chủ nhà phối hợp tổ chức | Đội thi công thực hiện | Có biên bản và hình ảnh | Nghiệm thu theo hợp đồng |
| Thi công lớp bảo vệ | Phân định đơn vị thi công | Đội xây thực hiện | Phối hợp đội chống thấm và cán nền | Bàn giao hoàn thiện theo phạm vi |
Không được giảm số lớp, bỏ gia cường hoặc rút ngắn thời gian chờ chỉ vì lựa chọn phương án có chi phí thấp hơn.
Những công việc chính trong GĐ08
Giai đoạn chống thấm thường bao gồm:
-
Kiểm tra bề mặt hoàn thành từ GĐ04 và GĐ07.
-
Kiểm tra cổ ống và hệ thoát nước GĐ05.
-
Xác định từng khu vực cần chống thấm.
-
Chọn hệ vật liệu theo điều kiện tiếp xúc nước.
-
Kiểm tra độ ổn định, độ sạch và độ ẩm nền.
-
Kiểm tra các vết nứt, rỗ bê tông và mạch ngừng.
-
Sửa chữa khuyết tật trước khi phủ.
-
Xử lý góc chân tường, cổ ống và mép cửa.
-
Thi công lớp lót khi hệ yêu cầu.
-
Thi công các lớp chống thấm đúng trình tự.
-
Lắp lưới hoặc vải gia cường tại những vị trí được chỉ định.
-
Kiểm tra độ liên tục, định mức và số lớp.
-
Bảo dưỡng hoặc chờ đóng rắn theo yêu cầu sản phẩm.
-
Thử kín, thử ngâm nước khi cấu tạo và điều kiện nghiệm thu yêu cầu.
-
Xử lý những vị trí chưa đạt.
-
Kiểm tra trước khi thi công lớp bảo vệ.
-
Bàn giao những khu vực đủ điều kiện cho GĐ09 hoặc giai đoạn hoàn thiện liên quan.
Không bắt đầu chống thấm đại trà khi nền chưa đạt yêu cầu hoặc các vị trí dễ thấm chưa được xử lý đúng cấu tạo.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt khu vực | Nhà vệ sinh, ban công, sân thượng, tường ngoài, sê nô và chi tiết đặc biệt |
| Chốt hệ vật liệu | Chất chống thấm, lớp lót, gia cường, số lớp và lớp bảo vệ |
| Chốt điều kiện nền | Loại nền, độ ẩm, mức ổn định và tình trạng vết nứt |
| Lập khối lượng | Đo diện tích sàn, phần chân tường và các chi tiết |
| Tính định mức | Theo kg/m² hoặc m²/kg, số lớp và điều kiện nền |
| Đặt mua | Chốt đúng tên sản phẩm, quy cách đóng gói và hạn sử dụng |
| Giao vật tư | Theo khu vực và thời điểm thi công |
| Thi công | Xử lý nền, lót, gia cường và thi công lớp chống thấm |
| Kiểm tra | Độ liên tục, số lớp, thời gian chờ và các vị trí yếu |
| Nghiệm thu | Thử kín hoặc thử nước theo phương án đã duyệt |
| Chuyển giai đoạn | Lớp bảo vệ, cán nền và ốp lát GĐ09 khi đủ điều kiện |
Chốt loại gạch lát, lớp bảo vệ và cao độ nền từ GĐ08 nhưng không nhất thiết nhận toàn bộ gạch ngay. Vật tư ốp lát được mua theo tiến độ GĐ09.
A. Chọn hệ chống thấm đúng khu vực
Chống thấm sàn nhà vệ sinh
Sàn nhà vệ sinh thường có nhiều vị trí xuyên sàn như ống thoát bàn cầu, phễu thu và các tuyến thoát nước khác.
Cần chọn hệ chống thấm tương thích với nền bê tông, vữa xi măng và lớp hoàn thiện phía trên.
KOVA CT-11A Plus Sàn và SikaTop-107 Seal VN là những lựa chọn có thể xem xét khi đáp ứng cấu tạo thiết kế.
Không chỉ phủ giữa mặt sàn mà bỏ qua góc tường, cổ ống, phễu thu và ngưỡng cửa.
Chống thấm ban công có lát gạch
Ban công chịu mưa, nắng và có những vị trí giao với cửa, lan can hoặc tường ngoài.
KOVA CT-11A Plus Sàn có phạm vi sử dụng được hãng công bố cho ban công. SikaTop-107 Seal VN cũng có thể được xem xét khi cấu tạo và lớp hoàn thiện phù hợp.
Khi so sánh, cần xét tổng hệ gồm xử lý nền, lớp chống thấm, gia cường, lớp bảo vệ và khả năng tương thích với vật liệu ốp lát.
Không sử dụng lớp gạch hoàn thiện để thay thế cho lớp chống thấm phía dưới.
Chống thấm sân thượng
Sân thượng có hai nhóm cấu tạo thường gặp:
Có lớp bảo vệ: Hệ chống thấm nằm dưới vữa bảo vệ, gạch lát hoặc lớp hoàn thiện phù hợp.
Lộ thiên: Hệ màng chống thấm tiếp xúc trực tiếp với nắng, mưa và phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng.
KOVA CT-11A Plus Sàn cần có lớp bảo vệ khi chịu nắng trực tiếp. Trong khi đó, CT-11A PU Sàn Mái được công bố cho ứng dụng lộ thiên theo hướng dẫn sản phẩm.
Không tự thay hai sản phẩm cho nhau chỉ vì đều có chữ “Sàn”.
Chống thấm tường ngoài
Tường ngoài cần được kiểm tra nguồn nước, vị trí tiếp giáp, vết nứt và độ ổn định của lớp tô.
KOVA CT-11A Plus Tường là một lựa chọn cho bề mặt đứng bê tông hoặc vữa xi măng.
Lớp chống thấm cần tương thích với hệ bả, sơn lót và sơn phủ hoàn thiện.
Không chỉ chống thấm tại nơi đã xuất hiện vết ẩm mà bỏ qua đường nước xâm nhập thực tế.
Chống thấm sê nô
Sê nô thường có nhiều góc chuyển tiếp, miệng thu nước và những vị trí ngập tạm thời khi mưa lớn.
Cần kiểm tra hệ vật liệu theo khả năng tiếp xúc nước, thời gian ngâm và yêu cầu lớp bảo vệ.
Không sử dụng một hệ chỉ phù hợp chống mưa tạt để thay thế hệ cần chịu nước đọng khi sản phẩm không cho phép.
Chống thấm tầng hầm và mạch ngừng
Những vị trí chịu áp lực nước ngầm cần giải pháp kết cấu và chống thấm riêng.
Băng cản nước, keo trương nở và các chi tiết chôn trong bê tông phải được chốt từ GĐ01–02.
Nếu kết cấu đã hoàn thành mà thiếu chi tiết, cần có phương án xử lý được người có chuyên môn chấp thuận.
Không tự áp dụng công thức chống thấm nhà vệ sinh để xử lý tầng hầm chịu áp lực nước ngược.
B. Phân biệt các dòng chống thấm KOVA
KOVA CT-11A Plus Sàn
CT-11A Plus Sàn được KOVA công bố cho sân thượng, sê nô, ban công, sàn nhà vệ sinh, sàn bếp, tầng hầm và các bề mặt phù hợp khác.
Sản phẩm có các quy cách đóng gói 1 kg, 5 kg và 22 kg.
Theo hướng dẫn của KOVA, tỷ lệ pha trộn là:
1 kg xi măng : 0,5 lít nước : 1 kg CT-11A Plus Sàn.
Cần trộn xi măng với nước trước, sau đó phối trộn với chất chống thấm theo quy trình của hãng.
Thi công 2–3 lớp tùy yêu cầu kỹ thuật, không tự thay đổi số lớp chỉ để giảm chi phí.
Sản phẩm phải được bảo vệ khỏi ánh nắng trực tiếp bằng lớp hoàn thiện phù hợp.
KOVA CT-11A Plus Tường
Đây là sản phẩm dành cho các bề mặt tường đứng theo công bố.
Không dùng CT-11A Plus Sàn thay CT-11A Plus Tường chỉ vì hai tên gần giống nhau.
Khi kết hợp với sơn hoàn thiện, phải thực hiện đúng hệ vật liệu tương ứng.
KOVA CT-11A PU Sàn Mái
Đây là sản phẩm màng phủ đàn hồi một thành phần dành cho ứng dụng sàn mái lộ thiên theo phạm vi công bố.
Sản phẩm có hướng dẫn riêng về lớp lót, các lớp phủ và điều kiện thi công.
Không áp dụng tỷ lệ pha xi măng của CT-11A Plus Sàn cho CT-11A PU Sàn Mái.
KOVA CT-14 và CT-11B
CT-14: Phục vụ xử lý những vết nứt phù hợp với phạm vi sản phẩm.
CT-11B: Là phụ gia được KOVA hướng dẫn sử dụng trong lớp vữa bảo vệ khi hệ yêu cầu.
Hai sản phẩm có chức năng khác nhau và không thay thế lớp chống thấm chính trên toàn bộ diện tích.
C. Phân biệt các hệ chống thấm Sika
SikaTop-107 Seal VN
Là hệ chống thấm gốc xi măng polymer hai thành phần.
Quy cách tham khảo là 25 kg/bộ, gồm thành phần A 5 kg và thành phần B 20 kg.
Tỷ lệ trộn A : B theo khối lượng là 1 : 4 cho cấu hình được công bố.
Phải tuân thủ phương pháp chuẩn bị nền, tỷ lệ trộn, thời gian thi công, số lớp và bảo dưỡng.
Không dùng thiếu thành phần hoặc tự điều chỉnh tỷ lệ chỉ vì muốn hỗn hợp dễ quét hơn.
SikaProof Membrane
Là vật liệu bitum polymer gốc nước, một thành phần, thi công lỏng.
Không nhầm với màng bitum cuộn khò nóng.
Khi sử dụng cần xem xét điều kiện nền, số lớp, lớp lót và lớp bảo vệ.
Sika RainTite
Là hệ chống thấm acrylic đàn hồi theo phạm vi sử dụng được công bố.
Có thể được xem xét cho các vị trí mái, tường ngoài hoặc chi tiết phù hợp.
Cần kiểm tra lớp lót, số lớp phủ, vật liệu gia cường và điều kiện tiếp xúc nước.
SikaSwell S-2
Là vật liệu trương nở khi tiếp xúc nước, sử dụng trong những chi tiết mạch ngừng hoặc vị trí xuyên kết cấu theo thiết kế.
Không dùng để phủ chống thấm diện rộng thay cho SikaTop-107 Seal VN hay SikaProof Membrane.
Không trộn lẫn hệ vật liệu tùy tiện
Không tự kết hợp primer của một hệ với lớp chống thấm của hệ khác khi chưa có cơ sở tương thích.
Nếu cần sử dụng vật liệu từ nhiều nhà sản xuất, phải có phương án được thiết kế hoặc chấp thuận phù hợp.
D. Định mức chống thấm – Tính đúng số lớp và điều kiện nền
Định mức là một trong những thông tin dễ gây sai lệch khi lập đơn hàng.
Có sản phẩm tính theo m²/kg cho toàn hệ, có sản phẩm ghi kg/m²/lớp và có sản phẩm tính riêng lớp lót.
Không thể so trực tiếp các con số này nếu chưa quy về cùng phương pháp tính.
Bảng định mức tham khảo
| Sản phẩm | Định mức tham khảo | Điều kiện tính |
|---|---|---|
| KOVA CT-11A Plus Sàn | 2,0–2,5 m²/kg cho 2 lớp; 1,4–1,8 m²/kg cho 3 lớp | Tùy áp lực nước và yêu cầu thi công; lượng tính theo sản phẩm KOVA |
| KOVA CT-11A Plus Tường | 2,0–2,5 m²/kg cho 2 lớp | Trên nền tường đứng phù hợp |
| KOVA CT-11A PU Sàn Mái | Khoảng 1,2–1,4 kg/m² cho hệ 2–3 lớp phủ tham khảo | Tính lớp lót riêng khi cấu tạo yêu cầu |
| SikaTop-107 Seal VN | Khoảng 1,5–2,0 kg/m²/lớp | Tính theo hỗn hợp hai thành phần |
| SikaProof Membrane | Lớp lót khoảng 0,2–0,3 kg/m²; lớp phủ khoảng 0,6 kg/m²/lớp | Số lớp theo hệ được duyệt |
| Sika RainTite | Lớp phủ khoảng 0,3 kg/m²/lớp | Lớp lót, gia cường và số lớp theo hệ |
Các định mức là mức tham khảo theo thông tin sản phẩm và điều kiện được công bố. Lượng thực tế có thể thay đổi theo tình trạng nền, cấu tạo và phương pháp thi công.
Với CT-11A Plus Sàn, định mức sản phẩm KOVA không đồng nghĩa tổng khối lượng hỗn hợp sau khi trộn xi măng và nước.
Với SikaTop-107 Seal VN, khối lượng sử dụng tính theo hỗn hợp A+B, không phải chỉ thành phần B.
Với hệ có primer, lớp lót cần được bóc tách riêng nếu không nằm trong định mức tổng đã công bố.
Ví dụ tính SikaTop-107 Seal VN cho 20 m²
Giả sử diện tích chống thấm là 20 m², thi công hai lớp với định mức thiết kế 1,5 kg/m²/lớp.
Khối lượng hỗn hợp lý thuyết:
20 × 1,5 × 2 = 60 kg.
Với quy cách 25 kg/bộ, lượng lý thuyết là 2,4 bộ.
Khi đặt mua cần làm tròn theo bộ, tính hao hụt và bổ sung diện tích chân tường cùng các chi tiết theo thiết kế.
Không mua riêng phần bột hoặc phần lỏng để ghép thành hệ không đúng tỷ lệ.
Tính thêm diện tích chân tường
Diện tích chống thấm thực tế gồm mặt sàn và những vị trí tường được thiết kế phủ chống thấm.
Chiều cao lớp chống thấm chân tường phải theo từng khu vực; không mặc định mọi vị trí có cùng chiều cao.
Tính vật liệu gia cường
Các góc giao tường – sàn, cổ ống, khe và mép cửa có thể cần lưới hoặc vải gia cường.
Cần tính theo diện tích hoặc chiều dài thực tế của chi tiết.
Không chỉ tính lượng vật liệu cho mặt sàn rồi bỏ qua phần gia cường.
Dự phòng hao hụt
Hao hụt phụ thuộc số lượng chi tiết, độ phẳng, độ hút nước của nền và phương pháp thi công.
Không áp dụng một tỷ lệ hao hụt cứng cho tất cả hệ chống thấm.
E. Xử lý chân tường, cổ ống và những vị trí dễ thấm
Góc giao tường – sàn
Cần xử lý nền, bo góc hoặc gia cường theo cấu tạo được duyệt.
Không chỉ quét thêm một lớp chống thấm khi góc giao chưa được xử lý đúng.
Cổ ống xuyên sàn
Cổ ống cần được cố định ổn định, xử lý khe quanh ống và thi công kín nước theo hệ.
Không dùng keo silicon thông thường làm giải pháp duy nhất cho toàn bộ cổ ống xuyên sàn.
Phễu thu nước
Phễu phải phối hợp với cao độ nền, hướng dốc và chi tiết chống thấm.
Không tự thay phễu hoặc khoan thêm lỗ thoát sau khi hoàn thành hệ chống thấm mà không có phương án khôi phục lớp kín nước.
Ngưỡng cửa
Cửa nhà vệ sinh và ban công có nguy cơ nước thấm hoặc tràn qua ngưỡng.
Cần xử lý đúng cao độ, chân khung và lớp chống thấm tiếp giáp.
Không chỉ dựa vào chiều cao gạch lát để thay thế cấu tạo ngăn nước.
Vết nứt và khe chuyển vị
Cần phân biệt vết nứt ổn định với khe biến dạng.
Không mặc định quét thêm vài lớp vật liệu là đủ xử lý khe còn chuyển vị.
Mạch ngừng bê tông
Những chi tiết chống thấm kết cấu cần được chốt từ GĐ01–02.
Nếu phát hiện thiếu hoặc sai cấu tạo, phải có phương án xử lý được người có chuyên môn chấp thuận.
F. Chống thấm theo từng khu vực nhà phố TP.HCM
| Khu vực | Hệ vật liệu cần xem xét | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Sàn nhà vệ sinh | Hệ chống thấm tương thích lớp lát | Cổ ống, chân tường, phễu và ngưỡng cửa |
| Tường khu tắm | Hệ chống thấm phù hợp lớp ốp | Chiều cao và đầu chờ sen |
| Ban công có lát gạch | CT-11A Plus Sàn hoặc SikaTop-107 Seal VN khi phù hợp | Độ dốc, cửa, phễu và lớp bảo vệ |
| Sân thượng lát gạch | Hệ chống thấm có lớp bảo vệ | Nước đọng, cổ ống, chân tường |
| Sân thượng lộ thiên | Màng đàn hồi kháng UV đúng công năng | Nắng mưa, chuyển vị và bảo trì |
| Sê nô | Hệ phù hợp tiếp xúc nước mưa | Góc, miệng thu và thoát nước |
| Tường ngoài | Hệ chống thấm tường đứng | Bám dính, khe tiếp giáp và sơn phủ |
| Tường giáp nhà bên cạnh | Giải pháp theo nguồn thấm và điều kiện tiếp cận | Khe giáp ranh, nước từ bên ngoài |
| Tầng hầm nếu có | Hệ chống thấm kết cấu chuyên dụng | Áp lực nước và mạch ngừng |
| Bể chứa nước nếu có | Hệ vật liệu được phép dùng cho công năng chứa nước | Yêu cầu vệ sinh và thử kín |
| Bồn cây sân thượng | Hệ chống thấm và bảo vệ phù hợp | Tác động rễ cây và thoát nước |
| Chân đế thiết bị mái | Chi tiết kín nước và bảo vệ vị trí neo (dàn nóng GĐ15, bồn nước và năng lượng mặt trời GĐ16) | Chân kê, bản mã, nước đọng |
Nhà vệ sinh – Không chỉ chống thấm mặt sàn
Cần xử lý cả góc chân tường, khu vực tắm và những điểm xuyên sàn.
Chiều cao chống thấm tường phụ thuộc cấu tạo sử dụng thực tế, không mặc định mọi bức tường đều bằng nhau.
Ban công – Kiểm tra cửa và độ dốc
Cần xác định cao độ cửa, vị trí phễu và hướng nước.
Ngay cả khi lớp chống thấm đạt yêu cầu, nước vẫn có thể tràn vào nhà nếu độ dốc hoặc ngưỡng cửa không đúng.
Sân thượng – Chọn hệ theo lớp hoàn thiện
Trước khi mua vật liệu phải xác định sân thượng có lát gạch, cán bảo vệ hay để màng lộ thiên.
Không chọn vật liệu chỉ vì nhãn sản phẩm có ghi “chống thấm sân thượng”.
Tường giáp nhà bên cạnh – Xác định nguồn nước
Thấm ở tường giáp ranh có thể đến từ khe tiếp giáp, mái hoặc đường nước của công trình lân cận.
Chỉ phủ lớp chống thấm mặt trong mà không giải quyết nguyên nhân có thể không xử lý triệt để.
Sân thượng có bồn cây
Cần thiết kế hệ chống thấm, lớp bảo vệ, thoát nước và khả năng chống tác động của rễ.
Không mặc định mọi màng chống thấm thông thường đều phù hợp cho bồn cây.
G. Phối hợp với các giai đoạn trước và sau
| Hạng mục | Cần kiểm tra tại GĐ08 | Giai đoạn liên quan |
|---|---|---|
| Sân thượng, mái | Cao độ, độ dốc, phễu và chi tiết chân tường | GĐ04 – Mái & sân thượng |
| Hệ thoát nước | Cổ ống, điểm xả và khả năng thoát | GĐ04, GĐ05 |
| Tường xây | Cấu tạo chân tường và các khe | GĐ03 – Xây tường |
| Cấp thoát nước nhà vệ sinh | Đầu chờ, thử kín và cổ ống | GĐ05 – Điện, nước & mạng âm |
| Lớp tô trát | Bám dính, độ ổn định và điều kiện nền | GĐ07 – Tô trát |
| Lớp bảo vệ chống thấm | Cấu tạo, chiều dày và khả năng tương thích | GĐ09 – Cán nền & ốp lát |
| Keo dán gạch, lớp lát | Khả năng bám dính trên hệ chống thấm | GĐ09 |
| Sơn hoàn thiện tường ngoài | Khả năng tương thích với hệ bả, lót và sơn phủ | GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt |
| Cửa, ngưỡng cửa ban công, nhà vệ sinh | Cao độ ngưỡng, chân khung và lớp chống thấm tiếp giáp | GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa |
| Lan can ban công, sân thượng | Chân trụ, bản mã xuyên hoặc đặt trên lớp chống thấm | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Thiết bị vệ sinh | Đầu chờ, vị trí lắp và các điểm xuyên lớp hoàn thiện | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước |
| Dàn nóng máy lạnh trên mái, ban công | Chân đế, bulông neo và tuyến ống xuyên lớp chống thấm | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời | Chân đế, đường ống xuyên sàn mái và phương án khôi phục chống thấm | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước |
| Ốp mặt tiền, bồn cây, nội thất ngoài trời | Khoan neo, chậu cây, vật nặng đặt trên lớp chống thấm sân thượng | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân |
GĐ08 là giai đoạn thi công chính các lớp chống thấm. Không thống kê trùng vật tư chống thấm đã được dự kiến từ GĐ04 hoặc GĐ07.
Sau GĐ08, mọi công việc khoan neo, đặt chân đế hoặc xuyên lớp chống thấm ở GĐ12, GĐ15, GĐ16, GĐ19 và GĐ20 đều phải có chi tiết khôi phục chống thấm được chấp thuận; không khoan rồi trám keo bên ngoài.
Vật tư cán nền, ốp lát được chốt hệ trước nhưng mua và giao theo tiến độ GĐ09.
H. Khoán nhân công và khoán gọn chống thấm
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Chất chống thấm chính | Chủ nhà mua đúng tên và mã | Nhà thầu cung cấp theo hệ đã chốt |
| Vật liệu lớp lót | Chủ nhà mua khi yêu cầu | Nhà thầu cung cấp đồng bộ |
| Xi măng pha CT-11A Plus | Chủ nhà mua theo công thức | Nhà thầu cung cấp đúng tỷ lệ |
| Lưới, vải gia cường | Chủ nhà mua theo cấu tạo | Nhà thầu cung cấp đủ |
| Vật tư xử lý cổ ống | Chủ nhà mua theo bảng kê | Nhà thầu cung cấp và thi công |
| Vật tư sửa chữa nền | Phân định trách nhiệm | Ghi rõ phạm vi |
| Lớp bảo vệ chống thấm | Thống nhất đơn vị thi công | Ghi rõ đã bao gồm hay chưa |
| Vận chuyển vật tư | Chủ nhà phối hợp | Theo hợp đồng |
| Kiểm tra định mức | Chủ nhà và giám sát phối hợp | Nhà thầu ghi nhận lượng dùng |
| Thử ngâm, thử kín | Thống nhất đơn vị thực hiện | Ghi rõ trong hợp đồng |
| Sửa các vị trí chưa đạt | Theo trách nhiệm đã thống nhất | Theo điều kiện nghiệm thu |
| Hồ sơ hoàn công | Chủ nhà và giám sát phối hợp | Nhà thầu bàn giao |
Khoán nhân công: Cần bảng khối lượng theo từng khu vực, tên vật liệu, số lớp và các chi tiết gia cường.
Khoán gọn: Phải ghi rõ hệ sản phẩm, định mức, số lớp, điều kiện nền, thời gian chờ, lớp bảo vệ và phương pháp nghiệm thu.
Không chỉ ghi “chống thấm tốt”, “chống thấm ba lớp” hoặc “bảo hành dài hạn” mà thiếu tiêu chí kỹ thuật cụ thể.
Kiểm tra lại trước khi thi công chống thấm
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Bản vẽ | Đúng phiên bản |
| Phạm vi chống thấm | Đủ diện tích và chi tiết |
| Loại nền | Phân biệt bê tông, vữa xi măng và bề mặt đặc biệt |
| Độ ổn định nền | Đạt điều kiện của hệ vật liệu |
| Độ ẩm nền | Phù hợp sản phẩm |
| Vết nứt | Được đánh giá và xử lý |
| Bề mặt rỗ, bong | Đã sửa chữa |
| Cổ ống | Cố định và xử lý đúng cấu tạo |
| Góc chân tường | Có phương án xử lý thích hợp |
| Phễu thu | Đúng cao độ và liên kết |
| Độ dốc | Đúng hướng nước |
| Khe biến dạng | Có hệ xử lý khi yêu cầu |
| Tên vật liệu | Đúng dòng và công năng |
| Quy cách đóng gói | Đúng thùng hoặc bộ, đủ thành phần |
| Hạn sử dụng | Đạt yêu cầu |
| Lớp lót | Đúng hệ vật liệu |
| Số lớp | Đúng cấu tạo |
| Định mức | Đã tính đúng diện tích và số lớp |
| Gia cường | Đủ vật tư và vị trí |
| Thời gian chờ | Theo hướng dẫn sản phẩm |
| Lớp bảo vệ | Đã chốt cấu tạo |
| Nghiệm thu | Có phương án thử kín, thử nước |
| Thời tiết | Phù hợp thi công |
| Hồ sơ ảnh | Có kế hoạch ghi nhận |
Không bắt đầu chống thấm đại trà khi nền chưa đạt yêu cầu, cổ ống chưa xử lý hoặc hệ vật liệu chưa được chốt đầy đủ.
Những lưu ý khi mua vật tư chống thấm tại TP.HCM
Không chọn vật liệu chỉ theo giá mỗi kg. Cần tính đủ số lớp, định mức, vật tư phụ và lớp bảo vệ.
Không mua nhầm KOVA CT-11A Plus Sàn với CT-11A Plus Tường. Hai sản phẩm có phạm vi sử dụng khác nhau.
Không bỏ qua CT-11A Plus Sàn khi lựa chọn chống thấm ban công có lát gạch. Đây là ứng dụng được KOVA công bố khi đáp ứng hệ thi công tương ứng.
Không nhầm CT-11A Plus Sàn với CT-11A PU Sàn Mái. Hai sản phẩm có cấu tạo và điều kiện tiếp xúc nắng khác nhau.
Không tự áp dụng công thức pha của một sản phẩm cho sản phẩm khác. Phải theo đúng tài liệu kỹ thuật.
Không dùng thiếu thành phần SikaTop-107 Seal VN. Đây là hệ hai thành phần.
Không nhầm SikaProof Membrane với màng khò nóng. Cấu tạo và phương pháp thi công khác nhau.
Không dùng SikaSwell S-2 để phủ chống thấm toàn bộ mặt sàn. Sản phẩm có chức năng xử lý chi tiết.
Không so trực tiếp m²/kg với kg/m²/lớp. Phải quy về cùng số lớp và điều kiện.
Không bỏ qua cổ ống, chân tường và ngưỡng cửa. Đây là những vị trí dễ phát sinh thấm.
Không dùng keo silicon thông thường để thay toàn bộ hệ chống thấm. Cần giải pháp cấu tạo đúng.
Không chống thấm trên nền chưa ổn định. Phải theo điều kiện nền và thời gian chờ được hướng dẫn.
Không giảm số lớp để tiết kiệm. Phải đúng hệ được duyệt.
Không trộn vật liệu khác hãng tùy tiện. Cần kiểm tra sự tương thích.
Không bỏ qua thử ngâm hoặc thử kín khi nghiệm thu yêu cầu. Cần kiểm tra trước khi ốp lát.
Không làm hỏng màng khi thi công lớp bảo vệ. Phải có biện pháp bảo vệ bề mặt.
Không đặt vật liệu quá sớm. Kiểm tra hạn sử dụng và điều kiện lưu kho.
Không chỉ chống thấm mặt trong khi chưa xác định nguồn nước. Cần xử lý nguyên nhân thấm thực tế.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ08
Sau khi hoàn thành chống thấm, cần kiểm tra:
-
Hệ sản phẩm đúng vị trí và thiết kế.
-
Nền được chuẩn bị đúng quy trình.
-
Vết nứt, rỗ và khuyết tật đã xử lý.
-
Góc chân tường, cổ ống được thi công đúng cấu tạo.
-
Số lớp và định mức đúng hệ đã chọn.
-
Lớp chống thấm liên tục, không có vị trí bỏ sót.
-
Vật liệu gia cường đúng vị trí.
-
Thời gian chờ và điều kiện bảo dưỡng được tuân thủ.
-
Phễu thu, ngưỡng cửa và khe tiếp giáp được kiểm tra.
-
Những vị trí thử nước đạt yêu cầu nghiệm thu.
-
Các khuyết tật đã được sửa chữa và kiểm tra lại.
-
Hệ chống thấm lộ thiên đáp ứng điều kiện ngoài trời.
-
Hệ chống thấm dưới lớp lát được bảo vệ đúng cách.
-
Không có hư hỏng do đi lại hoặc vận chuyển vật tư.
-
Các chi tiết chuyển tiếp với ống, cửa và thiết bị được xử lý.
-
Hồ sơ vật tư, kết quả nghiệm thu và ảnh được lưu giữ.
-
Bề mặt đủ điều kiện thi công lớp bảo vệ hoặc ốp lát.
Chỉ triển khai GĐ09 – Cán nền & ốp lát tại những khu vực đã hoàn thành nghiệm thu chống thấm cần thiết.
Hoàn thiện chống thấm – Bảo vệ ngôi nhà từ những vị trí dễ thấm nhất
Chống thấm không phải công việc chỉ cần mua một loại vật liệu rồi quét lên bề mặt. Hiệu quả phụ thuộc toàn bộ hệ thống, từ chất lượng nền, xử lý vết nứt, cổ ống, chân tường đến số lớp, định mức và lớp bảo vệ.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo KOVA CT-11A Plus Sàn, CT-11A Plus Tường, CT-11A PU Sàn Mái; SikaTop-107 Seal VN, SikaProof Membrane, Sika RainTite và những vật tư xử lý chi tiết phù hợp.
Điều quan trọng không phải chọn vật liệu có giá cao nhất, mà là đúng khu vực sử dụng, đúng hệ sản phẩm, đúng định mức, xử lý kín các vị trí yếu và nghiệm thu đầy đủ trước khi che phủ.
Việc chốt hệ chống thấm từ GĐ04, chuẩn bị nền tại GĐ07 và mua vật tư chính tại GĐ08 giúp tránh mua trùng, hạn chế phát sinh và bảo đảm tính liên tục giữa các lớp hoàn thiện.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà đối chiếu thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách và thời điểm mua theo từng công việc, từ chống thấm đến cán nền, ốp lát và hoàn thiện ngôi nhà.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.