Chống thấm là giai đoạn bảo vệ những khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước, chịu mưa nắng hoặc có nguy cơ nước xâm nhập qua kết cấu và các lớp hoàn thiện.

Nếu GĐ07 – Tô trát tạo bề mặt nền cho công trình, thì GĐ08 – Chống thấm quyết định khả năng ngăn nước tại nhà vệ sinh, sân thượng, ban công, mái, tường ngoài và những vị trí tiếp giáp dễ thấm dột.

Đối với nhà phố TP.HCM, những khu vực cần chú ý gồm sàn nhà vệ sinh, chân tường, cổ ống xuyên sàn, ban công, sân thượng, sê nô, tường giáp nhà bên cạnh và các mạch ngừng thi công.

Vật tư thường sử dụng gồm chất chống thấm gốc xi măng, polymer, màng bitum, màng phủ đàn hồi kháng UV, vật liệu xử lý vết nứt, lưới gia cường và phụ kiện xử lý cổ ống.

Các thương hiệu có thể tham khảo gồm KOVA, Sika cùng những hệ vật liệu khác được thiết kế phù hợp với từng vị trí.

Chống thấm không nên được lựa chọn chỉ bằng cách so giá mỗi kg hoặc mỗi thùng. Hai sản phẩm có giá bán khác nhau nhưng số lớp, định mức, lớp lót và lớp bảo vệ khác nhau có thể dẫn đến tổng chi phí thi công rất khác.

Trọng tâm GĐ08 là chọn đúng hệ chống thấm cho từng khu vực, xử lý kỹ các vị trí dễ thấm, thi công đúng định mức và nghiệm thu kín nước trước khi ốp lát hoặc che phủ.

Vật tư chống thấm được chia thành ba nhóm:

  • Vật tư kỹ thuật dùng chung: Chọn theo loại nền, điều kiện tiếp xúc nước, vết nứt, chuyển vị và cấu tạo hoàn thiện.

  • Hệ vật liệu theo vị trí: So sánh các giải pháp chống thấm phù hợp cùng một khu vực, không tự xếp thương hiệu thành những bậc chất lượng.

  • Phương án cung ứng và thi công: Lựa chọn cách mua, xử lý nền, thi công, nghiệm thu và bàn giao.

Một nguyên tắc quan trọng là chống thấm dưới gạch, chống thấm lộ thiên và chống thấm mạch ngừng kết cấu có yêu cầu khác nhau.

Không sử dụng một sản phẩm làm giải pháp mặc định cho mọi vị trí chỉ vì sản phẩm đó có tên gọi “chống thấm cao cấp”.

Bảng được phân nhóm theo Sàn ướt – Sân thượng – Tường ngoài – Kết cấu – Chi tiết để chủ nhà dễ lập danh sách vật tư.

Nhóm vật tư Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM Thương hiệu / Nguồn cung Áp dụng cho
Chống thấm gốc xi măng polymer hai thành phần SikaTop-107 Seal VN; bộ 25 kg gồm thành phần A 5 kg và B 20 kg; định mức theo số lớp và vị trí Sika Sàn ướt / Sân thượng / Kết cấu
Chống thấm sàn KOVA CT-11A Plus Sàn; lon 1 kg, thùng 5 kg hoặc 22 kg; phối trộn với xi măng và nước theo hướng dẫn KOVA Sàn ướt / Ban công / Sân thượng có lớp bảo vệ
Chống thấm tường KOVA CT-11A Plus Tường; thùng 5 kg hoặc 22 kg theo danh mục sản phẩm KOVA Tường ngoài
Chống thấm sàn mái lộ thiên KOVA CT-11A PU Sàn Mái; hệ màng phủ đàn hồi kháng UV, sử dụng theo hướng dẫn hãng KOVA Sân thượng / Sàn mái lộ thiên
Chống thấm đàn hồi acrylic Sika RainTite; chọn đúng hệ lớp lót, lớp phủ và gia cường nếu có Sika Sân thượng / Tường ngoài / Chi tiết mái
Màng bitum thi công lỏng SikaProof Membrane; bitum polymer gốc nước một thành phần Sika Sân thượng có bảo vệ / Kết cấu
Vật liệu xử lý vết nứt KOVA CT-14; sử dụng theo loại vết nứt và hướng dẫn sản phẩm KOVA Chi tiết / Tường / Sàn
Phụ gia lớp vữa bảo vệ KOVA CT-11B; sử dụng trong cấp phối khi hệ chống thấm chỉ định KOVA Lớp bảo vệ
Phụ gia kết nối vữa SikaLatex hoặc SikaLatex TH; chọn theo công năng và hướng dẫn sản phẩm Sika Xử lý nền / Lớp bảo vệ
Keo trương nở xử lý mạch ngừng SikaSwell S-2; vật liệu polyurethane trương nở khi tiếp xúc nước, dùng theo cấu tạo Sika Kết cấu / Chi tiết
Băng cản nước mạch ngừng Băng PVC hoặc băng trương nở; kích thước theo bản vẽ Nhà cung cấp hệ chống thấm kết cấu Kết cấu
Màng chống thấm khò nóng Màng bitum biến tính dạng cuộn; chiều dày và cấu tạo theo thiết kế Nhà cung cấp màng có hồ sơ kỹ thuật Sân thượng / Kết cấu
Màng chống thấm tự dính Màng dạng cuộn, lớp tự dính theo hệ đã duyệt Nhà cung cấp hệ màng chống thấm Sân thượng / Kết cấu
Lưới sợi thủy tinh gia cường Lưới tương thích hệ chống thấm; kích thước và vị trí theo cấu tạo KOVA hoặc nhà cung cấp hệ tương ứng Sàn / Chi tiết
Vải gia cường màng lỏng Vải, lưới gia cường đúng hệ và phạm vi sử dụng Sika hoặc nhà cung cấp hệ tương ứng Sân thượng / Chi tiết
Vữa sửa chữa nền Vữa sửa chữa rỗ, hư hỏng hoặc khuyết tật theo chiều dày được cho phép Sika hoặc vật liệu được duyệt Xử lý nền
Vật liệu xử lý cổ ống Hệ vữa, keo trám, vòng hoặc phụ kiện theo chi tiết chống thấm Nhà cung cấp hệ chống thấm Chi tiết
Vật liệu xử lý góc chân tường Vữa bo góc, vật liệu trám khe hoặc gia cường theo thiết kế Nhà cung cấp hệ chống thấm Sàn ướt / Sân thượng
Vật liệu xử lý khe co giãn Hệ trám khe đàn hồi hoặc băng khe theo khả năng chuyển vị Nhà cung cấp hệ xử lý khe Chi tiết
Vật liệu lót, tạo bám dính Primer hoặc lớp kết nối được chỉ định trong hệ chống thấm KOVA, Sika hoặc hệ tương ứng Xử lý nền
Xi măng pha chất chống thấm KOVA Xi măng đáp ứng công thức pha của sản phẩm VICEM Hà Tiên, FiCO, INSEE hoặc loại được chấp thuận Sàn ướt / Ban công / Tường
Vật liệu vữa bảo vệ Xi măng, cát, phụ gia và cấp phối theo hệ chống thấm Nhà cung cấp vật liệu xây dựng Lớp bảo vệ
Lớp phân cách, bảo vệ màng Vật liệu bảo vệ tương thích với hệ màng và lớp hoàn thiện Theo cấu tạo thiết kế Sàn ướt / Sân thượng
Dụng cụ làm sạch nền Bàn chải, thiết bị mài, vật liệu làm sạch phù hợp bề mặt Nhà cung cấp vật tư thi công Chung
Vật tư bảo dưỡng và che chắn Màng, bạt và vật liệu bảo vệ trong quá trình đóng rắn Nhà cung cấp vật tư công trình Chung

KOVA CT-11A Plus Sàn: Nhà sản xuất công bố sử dụng cho sân thượng, sê nô, ban công, sàn nhà vệ sinh, sàn bếp, tầng hầm và các bề mặt bê tông hoặc vữa xi măng phù hợp. Đây là sản phẩm cần có lớp bảo vệ nếu chịu ánh nắng trực tiếp.

KOVA CT-11A Plus Tường: Dành cho bề mặt tường đứng theo phạm vi sử dụng được công bố. Không mua chỉ bằng tên chung CT-11A Plus mà thiếu phân biệt Sàn hoặc Tường.

KOVA CT-11A PU Sàn Mái: Là hệ màng phủ đàn hồi dành cho khu vực lộ thiên theo công bố. Không nhầm với CT-11A Plus Sàn.

SikaTop-107 Seal VN: Là hệ hai thành phần, cần sử dụng đầy đủ cả A và B theo đúng tỷ lệ.

SikaProof Membrane: Là màng bitum polymer thi công lỏng, không phải màng cuộn khò nóng.

SikaSwell S-2: Là vật liệu xử lý mạch ngừng và các chi tiết được thiết kế riêng, không phải chất phủ chống thấm diện rộng.

Lớp bảo vệ: Là thành phần bắt buộc khi cấu tạo hoặc sản phẩm yêu cầu. Không được tự bỏ để giảm chi phí.

Đối với GĐ08, không xếp KOVA và Sika thành các bậc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp chỉ dựa vào tên thương hiệu.

Thay vào đó, mỗi khu vực được lựa chọn trong những hệ vật liệu đáp ứng điều kiện sử dụng thực tế.

Khu vực Hệ vật liệu có thể xem xét Nguyên tắc lựa chọn và so sánh
Sàn nhà vệ sinh dưới gạch KOVA CT-11A Plus Sàn; SikaTop-107 Seal VN So cùng yêu cầu kín nước, số lớp, định mức, xử lý cổ ống và lớp bảo vệ
Ban công có lát gạch KOVA CT-11A Plus Sàn; SikaTop-107 Seal VN So hệ chống thấm dưới lớp lát, khả năng tương thích với lớp bảo vệ và điều kiện mưa nắng
Sân thượng có lớp bảo vệ KOVA CT-11A Plus Sàn; SikaTop-107 Seal VN; SikaProof Membrane theo cấu tạo So cùng điều kiện nền, hệ lớp và chi phí bảo vệ
Sân thượng lộ thiên KOVA CT-11A PU Sàn Mái; Sika RainTite theo hệ được duyệt So yêu cầu kháng UV, lớp lót, gia cường, bảo dưỡng và bảo trì
Tường ngoài KOVA CT-11A Plus Tường; Sika RainTite khi phù hợp So khả năng sử dụng ngoài trời và tương thích với lớp sơn hoàn thiện
Sê nô, máng thu nước KOVA CT-11A Plus Sàn có bảo vệ; hệ Sika phù hợp điều kiện tiếp xúc nước Kiểm tra khả năng ngâm nước, cấu tạo góc, miệng thu và lớp bảo vệ
Mạch ngừng kết cấu SikaSwell S-2 hoặc hệ băng cản nước theo thiết kế Chọn theo cấu tạo kết cấu, không phân cấp theo ngân sách
Bể chứa nước nếu có Hệ chống thấm được công bố phù hợp điều kiện chứa nước Kiểm tra phạm vi tiếp xúc nước, yêu cầu vệ sinh và nghiệm thu

Lưu ý về ban công: KOVA xác nhận CT-11A Plus Sàn sử dụng được cho ban công. Vì vậy, đây là một phương án cần được đưa vào danh sách so sánh cùng SikaTop-107 Seal VN khi công trình có lớp lát bảo vệ phù hợp.

Không phải những sản phẩm nằm cùng một hàng đều có thể thay thế trực tiếp cho nhau. Cần so sánh toàn bộ cấu tạo hệ chống thấm, không chỉ sản phẩm chính.

Bốn phân khúc Tiết kiệm – Phổ thông – Trung cấp – Cao cấp vẫn được sử dụng ở cấp ngân sách công trình. Riêng GĐ08, chỉ nên gắn một sản phẩm vào bậc giá khi đã xác nhận cùng công năng, định mức, phạm vi bảo vệ và giá thực tế.

Bảng thể hiện mức độ dịch vụ, không phải thứ hạng chất lượng vật liệu.

Nhóm lựa chọn Tự tổ chức Cơ bản Có dịch vụ Trọn gói
Cung ứng hệ chống thấm Chủ nhà mua theo bảng kê Đại lý giao theo khu vực Nhà cung cấp phối hợp đủ vật tư đồng bộ Cung ứng theo toàn hệ và tiến độ
Xử lý nền Chủ nhà thuê nhân công riêng Đội thi công vệ sinh, xử lý nền Kiểm tra và sửa các khuyết tật Xử lý nền trong phạm vi trọn gói
Thi công lớp chống thấm Chủ nhà cấp vật tư, thuê thợ Thi công theo hệ được duyệt Có ghi nhận định mức và từng lớp Thi công, kiểm tra và bàn giao hồ sơ
Xử lý cổ ống, chân tường Chủ nhà mua vật tư chi tiết Đội thợ thi công theo bản vẽ Kiểm tra riêng các vị trí dễ thấm Thi công đồng bộ với hệ chống thấm
Thử kín, thử ngâm Chủ nhà phối hợp tổ chức Đội thi công thực hiện Có biên bản và hình ảnh Nghiệm thu theo hợp đồng
Thi công lớp bảo vệ Phân định đơn vị thi công Đội xây thực hiện Phối hợp đội chống thấm và cán nền Bàn giao hoàn thiện theo phạm vi

Không được giảm số lớp, bỏ gia cường hoặc rút ngắn thời gian chờ chỉ vì lựa chọn phương án có chi phí thấp hơn.

Giai đoạn chống thấm thường bao gồm:

  • Kiểm tra bề mặt hoàn thành từ GĐ04 và GĐ07.

  • Kiểm tra cổ ống và hệ thoát nước GĐ05.

  • Xác định từng khu vực cần chống thấm.

  • Chọn hệ vật liệu theo điều kiện tiếp xúc nước.

  • Kiểm tra độ ổn định, độ sạch và độ ẩm nền.

  • Kiểm tra các vết nứt, rỗ bê tông và mạch ngừng.

  • Sửa chữa khuyết tật trước khi phủ.

  • Xử lý góc chân tường, cổ ống và mép cửa.

  • Thi công lớp lót khi hệ yêu cầu.

  • Thi công các lớp chống thấm đúng trình tự.

  • Lắp lưới hoặc vải gia cường tại những vị trí được chỉ định.

  • Kiểm tra độ liên tục, định mức và số lớp.

  • Bảo dưỡng hoặc chờ đóng rắn theo yêu cầu sản phẩm.

  • Thử kín, thử ngâm nước khi cấu tạo và điều kiện nghiệm thu yêu cầu.

  • Xử lý những vị trí chưa đạt.

  • Kiểm tra trước khi thi công lớp bảo vệ.

  • Bàn giao những khu vực đủ điều kiện cho GĐ09 hoặc giai đoạn hoàn thiện liên quan.

Không bắt đầu chống thấm đại trà khi nền chưa đạt yêu cầu hoặc các vị trí dễ thấm chưa được xử lý đúng cấu tạo.

Bước Nội dung cần thực hiện
Chốt khu vực Nhà vệ sinh, ban công, sân thượng, tường ngoài, sê nô và chi tiết đặc biệt
Chốt hệ vật liệu Chất chống thấm, lớp lót, gia cường, số lớp và lớp bảo vệ
Chốt điều kiện nền Loại nền, độ ẩm, mức ổn định và tình trạng vết nứt
Lập khối lượng Đo diện tích sàn, phần chân tường và các chi tiết
Tính định mức Theo kg/m² hoặc m²/kg, số lớp và điều kiện nền
Đặt mua Chốt đúng tên sản phẩm, quy cách đóng gói và hạn sử dụng
Giao vật tư Theo khu vực và thời điểm thi công
Thi công Xử lý nền, lót, gia cường và thi công lớp chống thấm
Kiểm tra Độ liên tục, số lớp, thời gian chờ và các vị trí yếu
Nghiệm thu Thử kín hoặc thử nước theo phương án đã duyệt
Chuyển giai đoạn Lớp bảo vệ, cán nền và ốp lát GĐ09 khi đủ điều kiện

Chốt loại gạch lát, lớp bảo vệ và cao độ nền từ GĐ08 nhưng không nhất thiết nhận toàn bộ gạch ngay. Vật tư ốp lát được mua theo tiến độ GĐ09.

Sàn nhà vệ sinh thường có nhiều vị trí xuyên sàn như ống thoát bàn cầu, phễu thu và các tuyến thoát nước khác.

Cần chọn hệ chống thấm tương thích với nền bê tông, vữa xi măng và lớp hoàn thiện phía trên.

KOVA CT-11A Plus Sàn và SikaTop-107 Seal VN là những lựa chọn có thể xem xét khi đáp ứng cấu tạo thiết kế.

Không chỉ phủ giữa mặt sàn mà bỏ qua góc tường, cổ ống, phễu thu và ngưỡng cửa.

Ban công chịu mưa, nắng và có những vị trí giao với cửa, lan can hoặc tường ngoài.

KOVA CT-11A Plus Sàn có phạm vi sử dụng được hãng công bố cho ban công. SikaTop-107 Seal VN cũng có thể được xem xét khi cấu tạo và lớp hoàn thiện phù hợp.

Khi so sánh, cần xét tổng hệ gồm xử lý nền, lớp chống thấm, gia cường, lớp bảo vệ và khả năng tương thích với vật liệu ốp lát.

Không sử dụng lớp gạch hoàn thiện để thay thế cho lớp chống thấm phía dưới.

Sân thượng có hai nhóm cấu tạo thường gặp:

Có lớp bảo vệ: Hệ chống thấm nằm dưới vữa bảo vệ, gạch lát hoặc lớp hoàn thiện phù hợp.

Lộ thiên: Hệ màng chống thấm tiếp xúc trực tiếp với nắng, mưa và phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng.

KOVA CT-11A Plus Sàn cần có lớp bảo vệ khi chịu nắng trực tiếp. Trong khi đó, CT-11A PU Sàn Mái được công bố cho ứng dụng lộ thiên theo hướng dẫn sản phẩm.

Không tự thay hai sản phẩm cho nhau chỉ vì đều có chữ “Sàn”.

Tường ngoài cần được kiểm tra nguồn nước, vị trí tiếp giáp, vết nứt và độ ổn định của lớp tô.

KOVA CT-11A Plus Tường là một lựa chọn cho bề mặt đứng bê tông hoặc vữa xi măng.

Lớp chống thấm cần tương thích với hệ bả, sơn lót và sơn phủ hoàn thiện.

Không chỉ chống thấm tại nơi đã xuất hiện vết ẩm mà bỏ qua đường nước xâm nhập thực tế.

Sê nô thường có nhiều góc chuyển tiếp, miệng thu nước và những vị trí ngập tạm thời khi mưa lớn.

Cần kiểm tra hệ vật liệu theo khả năng tiếp xúc nước, thời gian ngâm và yêu cầu lớp bảo vệ.

Không sử dụng một hệ chỉ phù hợp chống mưa tạt để thay thế hệ cần chịu nước đọng khi sản phẩm không cho phép.

Những vị trí chịu áp lực nước ngầm cần giải pháp kết cấu và chống thấm riêng.

Băng cản nước, keo trương nở và các chi tiết chôn trong bê tông phải được chốt từ GĐ01–02.

Nếu kết cấu đã hoàn thành mà thiếu chi tiết, cần có phương án xử lý được người có chuyên môn chấp thuận.

Không tự áp dụng công thức chống thấm nhà vệ sinh để xử lý tầng hầm chịu áp lực nước ngược.

CT-11A Plus Sàn được KOVA công bố cho sân thượng, sê nô, ban công, sàn nhà vệ sinh, sàn bếp, tầng hầm và các bề mặt phù hợp khác.

Sản phẩm có các quy cách đóng gói 1 kg, 5 kg và 22 kg.

Theo hướng dẫn của KOVA, tỷ lệ pha trộn là:

1 kg xi măng : 0,5 lít nước : 1 kg CT-11A Plus Sàn.

Cần trộn xi măng với nước trước, sau đó phối trộn với chất chống thấm theo quy trình của hãng.

Thi công 2–3 lớp tùy yêu cầu kỹ thuật, không tự thay đổi số lớp chỉ để giảm chi phí.

Sản phẩm phải được bảo vệ khỏi ánh nắng trực tiếp bằng lớp hoàn thiện phù hợp.

Đây là sản phẩm dành cho các bề mặt tường đứng theo công bố.

Không dùng CT-11A Plus Sàn thay CT-11A Plus Tường chỉ vì hai tên gần giống nhau.

Khi kết hợp với sơn hoàn thiện, phải thực hiện đúng hệ vật liệu tương ứng.

Đây là sản phẩm màng phủ đàn hồi một thành phần dành cho ứng dụng sàn mái lộ thiên theo phạm vi công bố.

Sản phẩm có hướng dẫn riêng về lớp lót, các lớp phủ và điều kiện thi công.

Không áp dụng tỷ lệ pha xi măng của CT-11A Plus Sàn cho CT-11A PU Sàn Mái.

CT-14: Phục vụ xử lý những vết nứt phù hợp với phạm vi sản phẩm.

CT-11B: Là phụ gia được KOVA hướng dẫn sử dụng trong lớp vữa bảo vệ khi hệ yêu cầu.

Hai sản phẩm có chức năng khác nhau và không thay thế lớp chống thấm chính trên toàn bộ diện tích.

Là hệ chống thấm gốc xi măng polymer hai thành phần.

Quy cách tham khảo là 25 kg/bộ, gồm thành phần A 5 kg và thành phần B 20 kg.

Tỷ lệ trộn A : B theo khối lượng là 1 : 4 cho cấu hình được công bố.

Phải tuân thủ phương pháp chuẩn bị nền, tỷ lệ trộn, thời gian thi công, số lớp và bảo dưỡng.

Không dùng thiếu thành phần hoặc tự điều chỉnh tỷ lệ chỉ vì muốn hỗn hợp dễ quét hơn.

Là vật liệu bitum polymer gốc nước, một thành phần, thi công lỏng.

Không nhầm với màng bitum cuộn khò nóng.

Khi sử dụng cần xem xét điều kiện nền, số lớp, lớp lót và lớp bảo vệ.

Là hệ chống thấm acrylic đàn hồi theo phạm vi sử dụng được công bố.

Có thể được xem xét cho các vị trí mái, tường ngoài hoặc chi tiết phù hợp.

Cần kiểm tra lớp lót, số lớp phủ, vật liệu gia cường và điều kiện tiếp xúc nước.

Là vật liệu trương nở khi tiếp xúc nước, sử dụng trong những chi tiết mạch ngừng hoặc vị trí xuyên kết cấu theo thiết kế.

Không dùng để phủ chống thấm diện rộng thay cho SikaTop-107 Seal VN hay SikaProof Membrane.

Không tự kết hợp primer của một hệ với lớp chống thấm của hệ khác khi chưa có cơ sở tương thích.

Nếu cần sử dụng vật liệu từ nhiều nhà sản xuất, phải có phương án được thiết kế hoặc chấp thuận phù hợp.

Định mức là một trong những thông tin dễ gây sai lệch khi lập đơn hàng.

Có sản phẩm tính theo m²/kg cho toàn hệ, có sản phẩm ghi kg/m²/lớp và có sản phẩm tính riêng lớp lót.

Không thể so trực tiếp các con số này nếu chưa quy về cùng phương pháp tính.

Sản phẩm Định mức tham khảo Điều kiện tính
KOVA CT-11A Plus Sàn 2,0–2,5 m²/kg cho 2 lớp; 1,4–1,8 m²/kg cho 3 lớp Tùy áp lực nước và yêu cầu thi công; lượng tính theo sản phẩm KOVA
KOVA CT-11A Plus Tường 2,0–2,5 m²/kg cho 2 lớp Trên nền tường đứng phù hợp
KOVA CT-11A PU Sàn Mái Khoảng 1,2–1,4 kg/m² cho hệ 2–3 lớp phủ tham khảo Tính lớp lót riêng khi cấu tạo yêu cầu
SikaTop-107 Seal VN Khoảng 1,5–2,0 kg/m²/lớp Tính theo hỗn hợp hai thành phần
SikaProof Membrane Lớp lót khoảng 0,2–0,3 kg/m²; lớp phủ khoảng 0,6 kg/m²/lớp Số lớp theo hệ được duyệt
Sika RainTite Lớp phủ khoảng 0,3 kg/m²/lớp Lớp lót, gia cường và số lớp theo hệ

Các định mức là mức tham khảo theo thông tin sản phẩm và điều kiện được công bố. Lượng thực tế có thể thay đổi theo tình trạng nền, cấu tạo và phương pháp thi công.

Với CT-11A Plus Sàn, định mức sản phẩm KOVA không đồng nghĩa tổng khối lượng hỗn hợp sau khi trộn xi măng và nước.

Với SikaTop-107 Seal VN, khối lượng sử dụng tính theo hỗn hợp A+B, không phải chỉ thành phần B.

Với hệ có primer, lớp lót cần được bóc tách riêng nếu không nằm trong định mức tổng đã công bố.

Giả sử diện tích chống thấm là 20 m², thi công hai lớp với định mức thiết kế 1,5 kg/m²/lớp.

Khối lượng hỗn hợp lý thuyết:

20 × 1,5 × 2 = 60 kg.

Với quy cách 25 kg/bộ, lượng lý thuyết là 2,4 bộ.

Khi đặt mua cần làm tròn theo bộ, tính hao hụt và bổ sung diện tích chân tường cùng các chi tiết theo thiết kế.

Không mua riêng phần bột hoặc phần lỏng để ghép thành hệ không đúng tỷ lệ.

Diện tích chống thấm thực tế gồm mặt sàn và những vị trí tường được thiết kế phủ chống thấm.

Chiều cao lớp chống thấm chân tường phải theo từng khu vực; không mặc định mọi vị trí có cùng chiều cao.

Các góc giao tường – sàn, cổ ống, khe và mép cửa có thể cần lưới hoặc vải gia cường.

Cần tính theo diện tích hoặc chiều dài thực tế của chi tiết.

Không chỉ tính lượng vật liệu cho mặt sàn rồi bỏ qua phần gia cường.

Hao hụt phụ thuộc số lượng chi tiết, độ phẳng, độ hút nước của nền và phương pháp thi công.

Không áp dụng một tỷ lệ hao hụt cứng cho tất cả hệ chống thấm.

Cần xử lý nền, bo góc hoặc gia cường theo cấu tạo được duyệt.

Không chỉ quét thêm một lớp chống thấm khi góc giao chưa được xử lý đúng.

Cổ ống cần được cố định ổn định, xử lý khe quanh ống và thi công kín nước theo hệ.

Không dùng keo silicon thông thường làm giải pháp duy nhất cho toàn bộ cổ ống xuyên sàn.

Phễu phải phối hợp với cao độ nền, hướng dốc và chi tiết chống thấm.

Không tự thay phễu hoặc khoan thêm lỗ thoát sau khi hoàn thành hệ chống thấm mà không có phương án khôi phục lớp kín nước.

Cửa nhà vệ sinh và ban công có nguy cơ nước thấm hoặc tràn qua ngưỡng.

Cần xử lý đúng cao độ, chân khung và lớp chống thấm tiếp giáp.

Không chỉ dựa vào chiều cao gạch lát để thay thế cấu tạo ngăn nước.

Cần phân biệt vết nứt ổn định với khe biến dạng.

Không mặc định quét thêm vài lớp vật liệu là đủ xử lý khe còn chuyển vị.

Những chi tiết chống thấm kết cấu cần được chốt từ GĐ01–02.

Nếu phát hiện thiếu hoặc sai cấu tạo, phải có phương án xử lý được người có chuyên môn chấp thuận.

Khu vực Hệ vật liệu cần xem xét Điều cần kiểm tra
Sàn nhà vệ sinh Hệ chống thấm tương thích lớp lát Cổ ống, chân tường, phễu và ngưỡng cửa
Tường khu tắm Hệ chống thấm phù hợp lớp ốp Chiều cao và đầu chờ sen
Ban công có lát gạch CT-11A Plus Sàn hoặc SikaTop-107 Seal VN khi phù hợp Độ dốc, cửa, phễu và lớp bảo vệ
Sân thượng lát gạch Hệ chống thấm có lớp bảo vệ Nước đọng, cổ ống, chân tường
Sân thượng lộ thiên Màng đàn hồi kháng UV đúng công năng Nắng mưa, chuyển vị và bảo trì
Sê nô Hệ phù hợp tiếp xúc nước mưa Góc, miệng thu và thoát nước
Tường ngoài Hệ chống thấm tường đứng Bám dính, khe tiếp giáp và sơn phủ
Tường giáp nhà bên cạnh Giải pháp theo nguồn thấm và điều kiện tiếp cận Khe giáp ranh, nước từ bên ngoài
Tầng hầm nếu có Hệ chống thấm kết cấu chuyên dụng Áp lực nước và mạch ngừng
Bể chứa nước nếu có Hệ vật liệu được phép dùng cho công năng chứa nước Yêu cầu vệ sinh và thử kín
Bồn cây sân thượng Hệ chống thấm và bảo vệ phù hợp Tác động rễ cây và thoát nước
Chân đế thiết bị mái Chi tiết kín nước và bảo vệ vị trí neo (dàn nóng GĐ15, bồn nước và năng lượng mặt trời GĐ16) Chân kê, bản mã, nước đọng

Cần xử lý cả góc chân tường, khu vực tắm và những điểm xuyên sàn.

Chiều cao chống thấm tường phụ thuộc cấu tạo sử dụng thực tế, không mặc định mọi bức tường đều bằng nhau.

Cần xác định cao độ cửa, vị trí phễu và hướng nước.

Ngay cả khi lớp chống thấm đạt yêu cầu, nước vẫn có thể tràn vào nhà nếu độ dốc hoặc ngưỡng cửa không đúng.

Trước khi mua vật liệu phải xác định sân thượng có lát gạch, cán bảo vệ hay để màng lộ thiên.

Không chọn vật liệu chỉ vì nhãn sản phẩm có ghi “chống thấm sân thượng”.

Thấm ở tường giáp ranh có thể đến từ khe tiếp giáp, mái hoặc đường nước của công trình lân cận.

Chỉ phủ lớp chống thấm mặt trong mà không giải quyết nguyên nhân có thể không xử lý triệt để.

Cần thiết kế hệ chống thấm, lớp bảo vệ, thoát nước và khả năng chống tác động của rễ.

Không mặc định mọi màng chống thấm thông thường đều phù hợp cho bồn cây.

Hạng mục Cần kiểm tra tại GĐ08 Giai đoạn liên quan
Sân thượng, mái Cao độ, độ dốc, phễu và chi tiết chân tường GĐ04 – Mái & sân thượng
Hệ thoát nước Cổ ống, điểm xả và khả năng thoát GĐ04, GĐ05
Tường xây Cấu tạo chân tường và các khe GĐ03 – Xây tường
Cấp thoát nước nhà vệ sinh Đầu chờ, thử kín và cổ ống GĐ05 – Điện, nước & mạng âm
Lớp tô trát Bám dính, độ ổn định và điều kiện nền GĐ07 – Tô trát
Lớp bảo vệ chống thấm Cấu tạo, chiều dày và khả năng tương thích GĐ09 – Cán nền & ốp lát
Keo dán gạch, lớp lát Khả năng bám dính trên hệ chống thấm GĐ09
Sơn hoàn thiện tường ngoài Khả năng tương thích với hệ bả, lót và sơn phủ GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt
Cửa, ngưỡng cửa ban công, nhà vệ sinh Cao độ ngưỡng, chân khung và lớp chống thấm tiếp giáp GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa
Lan can ban công, sân thượng Chân trụ, bản mã xuyên hoặc đặt trên lớp chống thấm GĐ12 – Cầu thang & lan can
Thiết bị vệ sinh Đầu chờ, vị trí lắp và các điểm xuyên lớp hoàn thiện GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước
Dàn nóng máy lạnh trên mái, ban công Chân đế, bulông neo và tuyến ống xuyên lớp chống thấm GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió
Bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời Chân đế, đường ống xuyên sàn mái và phương án khôi phục chống thấm GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước
Ốp mặt tiền, bồn cây, nội thất ngoài trời Khoan neo, chậu cây, vật nặng đặt trên lớp chống thấm sân thượng GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân

GĐ08 là giai đoạn thi công chính các lớp chống thấm. Không thống kê trùng vật tư chống thấm đã được dự kiến từ GĐ04 hoặc GĐ07.

Sau GĐ08, mọi công việc khoan neo, đặt chân đế hoặc xuyên lớp chống thấm ở GĐ12, GĐ15, GĐ16, GĐ19 và GĐ20 đều phải có chi tiết khôi phục chống thấm được chấp thuận; không khoan rồi trám keo bên ngoài.

Vật tư cán nền, ốp lát được chốt hệ trước nhưng mua và giao theo tiến độ GĐ09.

Nội dung Khoán nhân công Khoán gọn
Chất chống thấm chính Chủ nhà mua đúng tên và mã Nhà thầu cung cấp theo hệ đã chốt
Vật liệu lớp lót Chủ nhà mua khi yêu cầu Nhà thầu cung cấp đồng bộ
Xi măng pha CT-11A Plus Chủ nhà mua theo công thức Nhà thầu cung cấp đúng tỷ lệ
Lưới, vải gia cường Chủ nhà mua theo cấu tạo Nhà thầu cung cấp đủ
Vật tư xử lý cổ ống Chủ nhà mua theo bảng kê Nhà thầu cung cấp và thi công
Vật tư sửa chữa nền Phân định trách nhiệm Ghi rõ phạm vi
Lớp bảo vệ chống thấm Thống nhất đơn vị thi công Ghi rõ đã bao gồm hay chưa
Vận chuyển vật tư Chủ nhà phối hợp Theo hợp đồng
Kiểm tra định mức Chủ nhà và giám sát phối hợp Nhà thầu ghi nhận lượng dùng
Thử ngâm, thử kín Thống nhất đơn vị thực hiện Ghi rõ trong hợp đồng
Sửa các vị trí chưa đạt Theo trách nhiệm đã thống nhất Theo điều kiện nghiệm thu
Hồ sơ hoàn công Chủ nhà và giám sát phối hợp Nhà thầu bàn giao

Khoán nhân công: Cần bảng khối lượng theo từng khu vực, tên vật liệu, số lớp và các chi tiết gia cường.

Khoán gọn: Phải ghi rõ hệ sản phẩm, định mức, số lớp, điều kiện nền, thời gian chờ, lớp bảo vệ và phương pháp nghiệm thu.

Không chỉ ghi “chống thấm tốt”, “chống thấm ba lớp” hoặc “bảo hành dài hạn” mà thiếu tiêu chí kỹ thuật cụ thể.

Hạng mục Nội dung cần kiểm tra
Bản vẽ Đúng phiên bản
Phạm vi chống thấm Đủ diện tích và chi tiết
Loại nền Phân biệt bê tông, vữa xi măng và bề mặt đặc biệt
Độ ổn định nền Đạt điều kiện của hệ vật liệu
Độ ẩm nền Phù hợp sản phẩm
Vết nứt Được đánh giá và xử lý
Bề mặt rỗ, bong Đã sửa chữa
Cổ ống Cố định và xử lý đúng cấu tạo
Góc chân tường Có phương án xử lý thích hợp
Phễu thu Đúng cao độ và liên kết
Độ dốc Đúng hướng nước
Khe biến dạng Có hệ xử lý khi yêu cầu
Tên vật liệu Đúng dòng và công năng
Quy cách đóng gói Đúng thùng hoặc bộ, đủ thành phần
Hạn sử dụng Đạt yêu cầu
Lớp lót Đúng hệ vật liệu
Số lớp Đúng cấu tạo
Định mức Đã tính đúng diện tích và số lớp
Gia cường Đủ vật tư và vị trí
Thời gian chờ Theo hướng dẫn sản phẩm
Lớp bảo vệ Đã chốt cấu tạo
Nghiệm thu Có phương án thử kín, thử nước
Thời tiết Phù hợp thi công
Hồ sơ ảnh Có kế hoạch ghi nhận

Không bắt đầu chống thấm đại trà khi nền chưa đạt yêu cầu, cổ ống chưa xử lý hoặc hệ vật liệu chưa được chốt đầy đủ.

Không chọn vật liệu chỉ theo giá mỗi kg. Cần tính đủ số lớp, định mức, vật tư phụ và lớp bảo vệ.

Không mua nhầm KOVA CT-11A Plus Sàn với CT-11A Plus Tường. Hai sản phẩm có phạm vi sử dụng khác nhau.

Không bỏ qua CT-11A Plus Sàn khi lựa chọn chống thấm ban công có lát gạch. Đây là ứng dụng được KOVA công bố khi đáp ứng hệ thi công tương ứng.

Không nhầm CT-11A Plus Sàn với CT-11A PU Sàn Mái. Hai sản phẩm có cấu tạo và điều kiện tiếp xúc nắng khác nhau.

Không tự áp dụng công thức pha của một sản phẩm cho sản phẩm khác. Phải theo đúng tài liệu kỹ thuật.

Không dùng thiếu thành phần SikaTop-107 Seal VN. Đây là hệ hai thành phần.

Không nhầm SikaProof Membrane với màng khò nóng. Cấu tạo và phương pháp thi công khác nhau.

Không dùng SikaSwell S-2 để phủ chống thấm toàn bộ mặt sàn. Sản phẩm có chức năng xử lý chi tiết.

Không so trực tiếp m²/kg với kg/m²/lớp. Phải quy về cùng số lớp và điều kiện.

Không bỏ qua cổ ống, chân tường và ngưỡng cửa. Đây là những vị trí dễ phát sinh thấm.

Không dùng keo silicon thông thường để thay toàn bộ hệ chống thấm. Cần giải pháp cấu tạo đúng.

Không chống thấm trên nền chưa ổn định. Phải theo điều kiện nền và thời gian chờ được hướng dẫn.

Không giảm số lớp để tiết kiệm. Phải đúng hệ được duyệt.

Không trộn vật liệu khác hãng tùy tiện. Cần kiểm tra sự tương thích.

Không bỏ qua thử ngâm hoặc thử kín khi nghiệm thu yêu cầu. Cần kiểm tra trước khi ốp lát.

Không làm hỏng màng khi thi công lớp bảo vệ. Phải có biện pháp bảo vệ bề mặt.

Không đặt vật liệu quá sớm. Kiểm tra hạn sử dụng và điều kiện lưu kho.

Không chỉ chống thấm mặt trong khi chưa xác định nguồn nước. Cần xử lý nguyên nhân thấm thực tế.

Sau khi hoàn thành chống thấm, cần kiểm tra:

  • Hệ sản phẩm đúng vị trí và thiết kế.

  • Nền được chuẩn bị đúng quy trình.

  • Vết nứt, rỗ và khuyết tật đã xử lý.

  • Góc chân tường, cổ ống được thi công đúng cấu tạo.

  • Số lớp và định mức đúng hệ đã chọn.

  • Lớp chống thấm liên tục, không có vị trí bỏ sót.

  • Vật liệu gia cường đúng vị trí.

  • Thời gian chờ và điều kiện bảo dưỡng được tuân thủ.

  • Phễu thu, ngưỡng cửa và khe tiếp giáp được kiểm tra.

  • Những vị trí thử nước đạt yêu cầu nghiệm thu.

  • Các khuyết tật đã được sửa chữa và kiểm tra lại.

  • Hệ chống thấm lộ thiên đáp ứng điều kiện ngoài trời.

  • Hệ chống thấm dưới lớp lát được bảo vệ đúng cách.

  • Không có hư hỏng do đi lại hoặc vận chuyển vật tư.

  • Các chi tiết chuyển tiếp với ống, cửa và thiết bị được xử lý.

  • Hồ sơ vật tư, kết quả nghiệm thu và ảnh được lưu giữ.

  • Bề mặt đủ điều kiện thi công lớp bảo vệ hoặc ốp lát.

Chỉ triển khai GĐ09 – Cán nền & ốp lát tại những khu vực đã hoàn thành nghiệm thu chống thấm cần thiết.

Chống thấm không phải công việc chỉ cần mua một loại vật liệu rồi quét lên bề mặt. Hiệu quả phụ thuộc toàn bộ hệ thống, từ chất lượng nền, xử lý vết nứt, cổ ống, chân tường đến số lớp, định mức và lớp bảo vệ.

Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo KOVA CT-11A Plus Sàn, CT-11A Plus Tường, CT-11A PU Sàn Mái; SikaTop-107 Seal VN, SikaProof Membrane, Sika RainTite và những vật tư xử lý chi tiết phù hợp.

Điều quan trọng không phải chọn vật liệu có giá cao nhất, mà là đúng khu vực sử dụng, đúng hệ sản phẩm, đúng định mức, xử lý kín các vị trí yếu và nghiệm thu đầy đủ trước khi che phủ.

Việc chốt hệ chống thấm từ GĐ04, chuẩn bị nền tại GĐ07 và mua vật tư chính tại GĐ08 giúp tránh mua trùng, hạn chế phát sinh và bảo đảm tính liên tục giữa các lớp hoàn thiện.

Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà đối chiếu thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách và thời điểm mua theo từng công việc, từ chống thấm đến cán nền, ốp lát và hoàn thiện ngôi nhà.

Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.