Giai đoạn 03 – Xây tường: Chọn vật tư, thương hiệu và quy cách cho nhà phố TP.HCM
Xây tường là giai đoạn định hình các không gian bên trong ngôi nhà, từ tường bao bên ngoài đến tường ngăn phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, nhà vệ sinh và khu vực cầu thang.
Nếu GĐ02 – Khung kết cấu tạo nên bộ khung chịu lực chính, thì GĐ03 – Xây tường quyết định cách phân chia không gian, bố trí cửa, chuẩn bị đường điện nước âm và tạo nền cho các lớp hoàn thiện sau này.
Đối với nhà phố TP.HCM, các vật tư thường sử dụng gồm gạch đất nung, gạch bê tông không nung, gạch bê tông khí chưng áp AAC, xi măng xây, cát xây, vữa xây, râu thép liên kết, bổ trụ, giằng tường và vật tư xử lý chân tường khu vực ẩm.
Chủ nhà có thể lựa chọn thương hiệu xi măng, loại gạch và phương án cung ứng theo ngân sách. Tuy nhiên, chiều dày tường, yêu cầu chịu lực, khả năng chống cháy, cách âm, liên kết với khung bê tông và biện pháp thi công phải đáp ứng thiết kế.
Trọng tâm GĐ03 là chọn đúng loại gạch, đúng hệ vữa, đúng cấu tạo liên kết và kiểm tra kỹ các vị trí cửa, đường ống, thiết bị trước khi xây kín.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ03
Vật tư xây tường được chia thành ba nhóm:
-
Vật tư kỹ thuật dùng chung: Chọn theo loại tường, thiết kế và yêu cầu thi công.
-
Vật tư có phân khúc ngân sách: So sánh những dòng sản phẩm có công năng tương đương.
-
Phương án cung ứng: Lựa chọn cách mua, vận chuyển và tổ chức giao hàng theo chi phí, tiến độ.
Cách phân nhóm này giúp chủ nhà phân biệt rõ giá vật tư với chi phí dịch vụ của nhà cung cấp.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung |
|---|---|---|
| Gạch thẻ 2 lỗ | Quy cách tham khảo 40 × 80 × 180 mm hoặc 45 × 90 × 190 mm; kiểm tra số lỗ và kích thước thực tế | Nhà máy gạch tuynel cung ứng tại TP.HCM và khu vực lân cận |
| Gạch ống 4 lỗ | Quy cách tham khảo 80 × 80 × 180 mm | Nhà máy gạch tuynel có hồ sơ sản phẩm |
| Gạch ống 6 lỗ | Quy cách tham khảo 80 × 120 × 180 mm; xác nhận kích thước theo nhà sản xuất | Gạch Ngói Tân Xuân hoặc nhà cung cấp có sản phẩm tương đương |
| Gạch thẻ đặc / gạch đinh đặc | Quy cách tham khảo 40 × 80 × 180 mm; cấp cường độ theo thiết kế | Nhà sản xuất gạch đất nung đạt yêu cầu |
| Gạch bê tông không nung | Gạch block đặc hoặc rỗng; kích thước, độ rỗng và cường độ theo thiết kế | Nhà cung cấp gạch bê tông có hồ sơ chất lượng |
| Gạch AAC Viglacera | Khổ tham khảo 600 × 200 mm; chiều dày theo sản phẩm được lựa chọn | Viglacera |
| Gạch AAC EBLOCK | Khổ tham khảo 600 × 200 mm; chiều dày 75, 100, 150 hoặc 200 mm; cấp cường độ theo sản phẩm | EBLOCK |
| Gạch AAC Vương Hải | Kích thước, khối lượng thể tích và cấp cường độ theo danh mục sản phẩm | Vương Hải |
| Xi măng xây PCB40 | PCB40, bao 50 kg tham khảo; cấp phối vữa theo thiết kế | FiCO, VICEM Hà Tiên, INSEE |
| Xi măng xây tô MC25 | Xi măng xây trát MC25, sử dụng khi cấp phối và công năng cho phép | VICEM Hà Tiên, INSEE Wall Pro |
| Cát xây | Cát có thành phần hạt, độ sạch và độ ẩm đạt yêu cầu vữa xây | Nhà cung cấp cát xây tại TP.HCM |
| Vữa xây mạch mỏng AAC | EBLOCK EBT-104, vữa xây chuyên dụng; mạch xây tham khảo 2–3 mm; xác nhận quy cách bao khi đặt | EBLOCK |
| Vữa tô mỏng AAC | EBLOCK EBS-302, vữa tô Skimcoat; chốt hệ vật liệu tại GĐ03, mua và thi công tại GĐ07 | EBLOCK |
| Vữa tô AAC dạng lớp dày | EBLOCK EBP-202, vữa tô chuyên dụng; lớp tô tham khảo 5–15 mm theo hướng dẫn hãng; chốt tại GĐ03, mua tại GĐ07 | EBLOCK |
| Râu thép liên kết tường | Thép hoặc chi tiết neo; đường kính, chiều dài, khoảng cách theo bản vẽ | Thép Miền Nam, Hòa Phát hoặc vật tư được duyệt |
| Bát neo tường AAC | Ke liên kết kim loại theo cấu tạo hệ tường | EBLOCK hoặc phụ kiện tương thích |
| Bổ trụ tường BTCT | Tiết diện, thép, bê tông và vị trí theo thiết kế | Thép, bê tông theo hồ sơ kết cấu |
| Giằng tường BTCT | Giằng ngang hoặc giằng liên kết; tiết diện, cốt thép và cao độ theo bản vẽ | Thép và bê tông đúng yêu cầu thiết kế |
| Lanh tô cửa | Lanh tô BTCT hoặc cấu kiện đúc sẵn theo khẩu độ, tải trọng và cấu tạo | Gia công tại công trình hoặc nhà cung cấp cấu kiện |
| Chi tiết gia cường ô cửa | Thép neo và các cấu kiện gia cường theo thiết kế cửa đi, cửa sổ | Theo hồ sơ kết cấu và cấu tạo tường |
| Giằng chống ẩm chân tường WC, ban công | Gờ hoặc chân tường BTCT theo thiết kế; chiều cao 150–200 mm là khoảng tham khảo khi cấu tạo có chỉ định | Bê tông, thép và vật liệu theo hệ chống thấm |
| Vật liệu xử lý khe đỉnh tường AAC | EBLOCK EBF-501, vữa đàn hồi chèn khe biến dạng; định mức phụ thuộc kích thước khe | EBLOCK |
| Lưới gia cường tiếp giáp | Lưới kim loại hoặc lưới sợi thủy tinh kháng kiềm theo cấu tạo lớp tô | Nhà cung cấp hệ vật liệu hoàn thiện |
| Nước trộn vữa | Nước sạch đáp ứng yêu cầu thi công | Nguồn nước được kiểm soát |
Lưu ý về tên gọi gạch tại TP.HCM: Gạch thẻ, gạch đinh và gạch ống là những tên thường dùng khi mua vật tư. Cách gọi có thể khác nhau giữa nhà máy và đại lý, vì vậy cần xác nhận số lỗ, kích thước, loại đặc/rỗng và mẫu thực tế.
Gạch ống 6 lỗ: Quy cách 80 × 120 × 180 mm là một kích thước tham khảo, không mặc định mọi gạch 6 lỗ tại miền Nam đều có cùng kích thước.
Bổ trụ và giằng tường: Tiết diện, cốt thép và vị trí phải theo thiết kế. Không mặc định mọi tường dài, tường cao hoặc tường dày khoảng 100 mm đều sử dụng cùng cấu tạo.
Giằng chống ẩm chân tường: Chiều cao 150–200 mm là khoảng tham khảo cho một số giải pháp nhà vệ sinh và ban công, không phải yêu cầu cố định cho mọi công trình.
Vật liệu EBLOCK: Khi mua vữa xây, vữa tô và vật liệu xử lý khe cần phân biệt đúng mã và công năng. Chi tiết được giải thích tại mục B – Xi măng và vữa xây.
B. Bảng phân khúc giá xi măng xây tường
Xi măng là nhóm vật tư có thể so sánh theo thương hiệu và dòng sản phẩm khi cùng đáp ứng yêu cầu cấp phối.
| Nhóm vật tư | Tiết kiệm | Phổ thông | Trung cấp | Cao cấp |
|---|---|---|---|---|
| Xi măng xây PCB40 | FiCO PCB40 | VICEM Hà Tiên Đa Dụng PCB40 | INSEE Lavilla PCB40 | Không xác lập bậc riêng – dùng dòng Trung cấp |
Đây là thứ tự ngân sách tham khảo, cần đối chiếu giá bán thực tế trên cùng khối lượng bao và công năng.
Xi măng xây không có dòng Cao cấp riêng cho nhà phố: cùng là PCB40, chênh lệch giữa các thương hiệu chủ yếu nằm ở giá bán và độ ổn định nguồn cung, không phải ở công năng. Vì vậy cột Cao cấp để trống và dùng chung dòng Trung cấp, thay vì xếp một sản phẩm vào hai bậc.
MC25 không được xếp thành bậc giá cao hơn hoặc thấp hơn PCB40 vì hai loại thuộc những nhóm xi măng có đặc tính và phạm vi sử dụng khác nhau.
C. Bảng lựa chọn phương án cung ứng vật tư xây tường
Bảng này thể hiện cách mua và tổ chức cung ứng, không phải bốn cấp chất lượng gạch.
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng gạch | Chủ nhà tự chọn nhà máy, đặt và bố trí giao | Đại lý giao theo từng đợt | Nhà cung cấp giao theo tầng hoặc khu vực | Gói cung ứng gạch theo khối lượng và tiến độ |
| Cung ứng xi măng, cát và vữa | Chủ nhà tự đặt từng loại vật tư | Đại lý giao vật tư theo đợt | Phối hợp giao theo tiến độ thi công | Cung ứng theo bảng khối lượng đã thống nhất |
| Gia công lanh tô và chi tiết tường | Gia công tại công trình theo bản vẽ | Gia công tại công trình có chuẩn bị vật tư | Đặt cấu kiện đúc sẵn theo kích thước | Cung ứng cấu kiện và phụ kiện theo thiết kế tường |
Dù sử dụng phương án nào, gạch, vữa, lanh tô, bổ trụ và giằng tường đều phải đáp ứng cùng yêu cầu kỹ thuật được duyệt.
Không được giảm cấp cường độ gạch hoặc bỏ bớt chi tiết gia cường chỉ vì lựa chọn phương án Tự tổ chức.
Những công việc chính trong GĐ03
Giai đoạn xây tường thường bao gồm:
-
Kiểm tra điều kiện thi công trên các tầng đã hoàn thành kết cấu.
-
Xác định tim tường, chiều dày, chiều cao và cao độ xây.
-
Kiểm tra vị trí cửa, ô thoáng, hộp kỹ thuật và công năng từng phòng.
-
Chọn loại gạch và hệ vữa theo từng khu vực.
-
Chuẩn bị bề mặt tiếp giáp với cột, dầm, sàn.
-
Bố trí râu thép hoặc chi tiết neo liên kết.
-
Xây hàng gạch đầu tiên và kiểm tra cao độ.
-
Xây các hàng gạch tiếp theo theo biện pháp.
-
Thi công bổ trụ và giằng tường tại những vị trí được thiết kế.
-
Bố trí lanh tô, chi tiết gia cường quanh ô cửa.
-
Thi công cấu tạo chân tường ngăn nước tại khu vực ẩm.
-
Xử lý khe đỉnh tường và những vị trí tiếp giáp khác vật liệu.
-
Kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng và độ ổn định.
-
Bảo dưỡng tường theo yêu cầu hệ vật liệu.
-
Nghiệm thu trước khi đi điện nước âm hoặc tô trát.
Không phải mọi loại gạch đều sử dụng cùng phương pháp xây. Gạch AAC, gạch đất nung và gạch bê tông có yêu cầu riêng về mạch vữa, liên kết và hoàn thiện.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt vật tư | Loại gạch, kích thước, chiều dày tường, xi măng, vữa và phụ kiện |
| Chốt cấu tạo tường | Vị trí lanh tô, bổ trụ, giằng tường, chân tường khu vực ẩm và chi tiết liên kết |
| Lập khối lượng | Bóc tách diện tích, thể tích tường, số lượng gạch và khối lượng vữa |
| Đặt mua | Chốt thương hiệu, quy cách, đơn vị tính và thời gian giao |
| Giao vật tư | Theo từng tầng hoặc khu vực xây |
| Thi công | Kiểm tra nền xây, bố trí liên kết và thi công theo hệ vật liệu |
| Nghiệm thu | Kiểm tra tường, mạch vữa, ô cửa và các chi tiết gia cường |
| Chuyển giai đoạn | Bàn giao khu vực đủ điều kiện triển khai GĐ05 – Điện, nước & mạng âm và GĐ07 – Tô trát; chốt xong các vị trí chờ cho GĐ10–GĐ20 trước khi xây kín |
Chốt loại gạch từ sớm rất quan trọng. Nếu chuyển từ gạch đất nung sang gạch AAC sau khi đã hoàn thành thiết kế và thi công khung, cần đánh giá lại tải trọng, kích thước, phương án liên kết, ô cửa và cấu tạo hoàn thiện.
Đối với nhà phố TP.HCM có mặt bằng tập kết nhỏ, nên giao gạch theo tầng thay vì nhận toàn bộ cùng lúc.
Vữa xây được mua cho GĐ03; vữa tô EBS-302 và EBP-202 được chốt trước về hệ vật liệu nhưng chỉ đặt giao khi chuẩn bị thi công GĐ07, trừ trường hợp tiến độ thực tế cần điều chỉnh.
A. Chọn gạch xây theo từng loại tường
Gạch đất nung – Phân biệt gạch thẻ và gạch ống
Ở TP.HCM, những tên gọi thường gặp là gạch thẻ, gạch đinh, gạch ống 4 lỗ và gạch ống 6 lỗ.
Gạch thẻ hoặc gạch đinh: Thường có dạng viên mỏng, cần xác nhận là loại đặc hay có lỗ.
Gạch ống: Có nhiều kiểu bố trí lỗ, kích thước và cấp cường độ tùy nhà sản xuất.
Khi mua, cần kiểm tra chất lượng nung, kích thước thực tế, độ đồng đều và tình trạng nứt vỡ.
Không chỉ đặt hàng bằng tên “gạch ống 8” hoặc “gạch thẻ 8” khi chưa xác định rõ quy cách.
Gạch bê tông không nung
Gạch block bê tông có loại đặc và rỗng, được sử dụng tại những vị trí có thiết kế tương ứng.
Cần kiểm tra cấp cường độ, độ hút nước, kích thước và yêu cầu vữa xây.
Không mặc định gạch bê tông là lựa chọn Tiết kiệm hoặc kém hơn gạch đất nung. Chi phí cần được so theo m² tường hoàn chỉnh và những yêu cầu kỹ thuật tương đương.
Gạch bê tông khí chưng áp AAC
Viglacera, EBLOCK và Vương Hải là những thương hiệu gạch AAC có thể xem xét khi thiết kế sử dụng hệ tường nhẹ.
Gạch AAC có khối lượng thể tích thấp và kích thước viên tương đối lớn so với nhiều loại gạch đất nung, nhưng phải được thi công theo đúng hệ vữa, liên kết, xử lý khe và cấu tạo hoàn thiện.
Không dùng vữa xi măng cát thông thường thay cho vữa xây mạch mỏng khi hệ AAC yêu cầu vật liệu chuyên dụng.
Chọn gạch theo khu vực sử dụng
| Khu vực | Loại tường cần xem xét | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Tường bao ngoài nhà | Gạch đất nung, gạch bê tông hoặc AAC theo thiết kế | Chiều dày, tải trọng, chống thấm, cách âm |
| Tường phòng ngủ | Loại gạch theo cấu tạo | Cách âm, ô cửa, độ ổn định |
| Tường phòng khách | Loại gạch theo thiết kế | Vị trí treo thiết bị, đường điện âm |
| Tường nhà vệ sinh | Hệ tường tương thích điều kiện ẩm | Chân tường, chống thấm, thiết bị treo |
| Tường bếp | Hệ tường theo thiết kế | Tủ bếp, máy hút mùi và đường nước |
| Tường cầu thang | Loại gạch theo cấu tạo | Chiều cao, giằng, liên kết |
| Tường sân thượng | Hệ tường ngoài trời | Mưa nắng, gió và chống thấm |
| Tường giáp nhà bên cạnh | Hệ tường theo thiết kế | Khe tiếp giáp, chống thấm và cách âm |
B. Xi măng và vữa xây – Phân biệt PCB40 với MC25
Xi măng và vữa xây cần được lựa chọn theo loại gạch, cường độ yêu cầu và điều kiện thi công.
Phân biệt các nhóm xi măng
| Loại xi măng | Công năng tham khảo | Lưu ý |
|---|---|---|
| PCB40 | Xi măng Portland hỗn hợp, sử dụng trong các công tác có cấp phối tương ứng | Kiểm tra dòng sản phẩm và cấp phối |
| MC25 | Xi măng xây trát chuyên dụng | Không thay thế tùy ý xi măng kết cấu |
| PC | Xi măng Portland theo tiêu chuẩn tương ứng | Dùng khi thiết kế và cấp phối yêu cầu |
VICEM Hà Tiên có dòng PCB40 và sản phẩm chuyên dụng xây tô. INSEE Wall Pro MC25 là xi măng xây trát, khác với INSEE Lavilla PCB40.
Không kết luận MC25 yếu hơn PCB40 chỉ vì số 25 nhỏ hơn 40. Hai nhóm xi măng được phân loại theo những yêu cầu sản phẩm khác nhau.
Vữa xây gạch đất nung
Vữa xây thông thường sử dụng xi măng, cát và nước theo cấp phối được chấp thuận.
Cần kiểm soát chất lượng cát, lượng nước trộn, thời gian sử dụng vữa và độ đầy mạch xây.
Không tự ý tăng tỷ lệ xi măng với suy nghĩ càng nhiều xi măng thì vữa càng tốt. Thay đổi cấp phối có thể ảnh hưởng tính công tác, độ co ngót và các đặc tính cần thiết.
Vữa xây gạch AAC – Phân biệt đúng mã EBLOCK
Đối với hệ EBLOCK, EBT-104 là mã vữa xây chuyên dụng được xác định trên trang sản phẩm kỹ thuật của nhà sản xuất.
Mạch xây phải được thi công theo chiều dày và phương pháp hãng hướng dẫn; khoảng 2–3 mm là mức tham khảo.
Các sản phẩm cần phân biệt rõ:
| Mã sản phẩm | Công năng | Thời điểm mua |
|---|---|---|
| EBT-104 | Vữa xây mạch mỏng cho tường AAC | GĐ03 – Xây tường |
| EBS-302 | Vữa tô mỏng Skimcoat cho bề mặt AAC | Chốt GĐ03, mua GĐ07 |
| EBP-202 | Vữa tô chuyên dụng AAC, lớp tô theo hướng dẫn sản phẩm | Chốt GĐ03, mua GĐ07 |
| EBF-501 | Vữa đàn hồi xử lý khe đỉnh tường và khe biến dạng | Theo tiến độ xử lý khe của hệ tường |
Lưu ý về sự không thống nhất tên mã: Một số nội dung giới thiệu trước đây của EBLOCK sử dụng tên EBS 301 cho vữa xây, trong khi trang thông số kỹ thuật sản phẩm hiện thể hiện EBT-104 là vữa xây chuyên dụng. Đây là điểm cần kiểm tra trực tiếp với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp khi đặt hàng.
Không mặc định EBS 301 và EBT-104 là hai cách ghi của cùng một mã hàng, cũng không tự thay EBT-104 bằng EBS-302 hoặc EBP-202.
Trước khi nhận hàng, cần đối chiếu mã trên bao bì, tên công năng, tài liệu kỹ thuật và quy cách đóng gói thực tế.
C. Tính khối lượng gạch và vữa trước khi đặt mua
Khối lượng cần được bóc tách theo bản vẽ từng tầng, trừ các ô cửa và những phần tường không thi công.
Tính số viên gạch AAC
Đối với gạch AAC có khổ mặt đứng 600 × 200 mm, diện tích một viên theo mặt tường là 0,12 m².
Số viên lý thuyết tương đương khoảng 8,33 viên/m² tường, chưa tính mạch vữa, cắt gạch, ô cửa và hao hụt.
Với cùng khổ mặt 600 × 200 mm, thay đổi chiều dày viên từ 75 mm sang 100, 150 hoặc 200 mm không làm thay đổi số viên lý thuyết trên một mét vuông mặt tường. Tuy nhiên, thể tích gạch, khối lượng vận chuyển và lượng vữa xây thay đổi theo chiều dày.
Nếu dùng gạch có chiều cao 300 mm hoặc khổ mặt khác, phải tính lại số viên.
Định mức vữa xây EBLOCK EBT-104
Theo thông số định mức sản phẩm, có thể tham khảo:
| Chiều dày tường AAC | Định mức EBT-104 |
|---|---|
| 75 mm | Khoảng 2,25 kg/m² |
| 100 mm | Khoảng 3,0 kg/m² |
| 200 mm | Khoảng 6,0 kg/m² |
Đối với tường 150 mm, cần xác nhận định mức theo đúng tài liệu và điều kiện thi công trước khi đặt hàng.
Định mức này chỉ áp dụng cho EBT-104 trong điều kiện tương ứng. Không dùng để tính vữa của hãng khác nếu chưa đối chiếu.
Đồng thời, không được nhầm định mức vữa xây với định mức vữa tô mỏng hoặc vữa tô chuyên dụng của GĐ07.
Những vị trí dễ phát sinh hao hụt
Tường có nhiều ô cửa, góc chuyển hướng, tường ngắn, tường cầu thang hoặc nhiều chi tiết kỹ thuật thường phát sinh thêm vật tư do cắt gạch.
Nên lập bảng khối lượng riêng theo tầng, loại gạch và chiều dày tường thay vì chỉ dùng một tỷ lệ dự phòng chung.
D. Bổ trụ, giằng tường và liên kết với khung bê tông
Những cấu tạo này cần được chốt trước khi xây, đặc biệt tại các vị trí tường dài, tường cao, tường mỏng hoặc có ô cửa.
Khi nào cần bổ trụ và giằng tường?
Các vị trí cần xem xét gồm tường có độ mảnh lớn, tường dài, tường cao, tường ngăn phòng và những khu vực được yêu cầu gia cường trong hồ sơ.
Bổ trụ và giằng tường thường sử dụng cấu kiện BTCT hoặc giải pháp gia cường khác đã được thiết kế.
Không tự xác định khoảng cách bổ trụ, tiết diện giằng hoặc số lượng cốt thép bằng một công thức chung cho mọi nhà phố.
Ngay cả với tường dày khoảng 100 mm, việc có cần bổ trụ hay không còn phụ thuộc chiều cao, chiều dài, loại gạch, liên kết và tải trọng tác động.
Liên kết tường với cột bê tông
Tường phải được liên kết với hệ kết cấu theo chi tiết đã được duyệt.
Gạch đất nung hoặc gạch bê tông có thể sử dụng râu thép hay chi tiết neo tương ứng.
Với AAC, cần sử dụng chi tiết neo được hệ sản phẩm cho phép.
Không tự khoan cắt cốt thép chịu lực của cột hoặc dầm để tạo liên kết.
Lanh tô và gia cường ô cửa
Lanh tô phải đáp ứng khẩu độ, tải trọng phía trên và cấu tạo tường.
Không tự thay lanh tô BTCT bằng một số hàng gạch xây nếu bản vẽ yêu cầu cấu kiện riêng.
Các góc cửa đi, cửa sổ cần được kiểm tra giải pháp xử lý nứt và cấu tạo gia cường trước khi hoàn thiện.
E. Chân tường nhà vệ sinh và ban công – Chuẩn bị chống thấm từ GĐ03
Những khu vực thường xuyên tiếp xúc nước cần được xem xét cấu tạo chân tường ngay từ giai đoạn xây.
Giằng chống ẩm chân tường
Một số thiết kế nhà vệ sinh, ban công hoặc khu vực sàn ướt sử dụng gờ/chân tường BTCT hoặc chi tiết ngăn nước khác.
Chiều cao khoảng 150–200 mm là mức tham khảo của một số cấu tạo, không phải quy định bắt buộc cho mọi công trình.
Cần xác nhận chiều rộng, chiều cao, liên kết với sàn, cốt thép nếu có và vị trí cửa trước khi thi công.
Phối hợp với GĐ08 – Chống thấm
Giằng hoặc gờ chân tường không thay thế toàn bộ hệ chống thấm.
Tại GĐ08, các vị trí góc chân tường, cổ ống và phần giao giữa sàn với tường vẫn phải được xử lý theo hệ vật liệu chống thấm được chỉ định.
Cần phối hợp với GĐ05 để tránh phải đục phá chân tường sau khi cấu tạo ngăn nước đã hoàn thành.
Những lỗi cần tránh
Không bỏ qua chi tiết chân tường đã được thể hiện trong thiết kế.
Không sử dụng lớp vữa tô thông thường để mặc định thay thế cấu tạo ngăn nước.
Không tự thay đổi chiều cao gờ chân tường mà chưa kiểm tra vị trí cửa, cao độ nền và hệ chống thấm.
Không khoan đục làm hư hỏng kết cấu chân tường hoặc lớp chống thấm sau này.
F. Kiểm soát thi công theo từng khu vực
Tường bao và tường giáp nhà bên cạnh
Cần kiểm tra chiều dày, vị trí, liên kết và các yêu cầu chống thấm.
Đối với tường sát nhà bên cạnh, nên xác định giải pháp xử lý khe tiếp giáp trước khi xây kín những vị trí khó tiếp cận.
Tường phòng ngủ và phòng khách
Cần xác định sớm ô cửa, công tắc, ổ cắm, máy lạnh và những thiết bị treo.
Nếu yêu cầu cách âm cao, phải chọn cấu tạo tường theo thiết kế, không chỉ dựa vào tên một thương hiệu gạch.
Tường nhà bếp
Nên chốt vị trí treo tủ bếp, máy hút mùi, phụ kiện và tuyến cấp thoát nước.
Với gạch rỗng hoặc AAC, cần lựa chọn phương án neo giữ tương thích với vật liệu nền và tải trọng thực tế.
Tường nhà vệ sinh
Cần kiểm tra vị trí bàn cầu, lavabo, sen tắm, thiết bị treo, đường cấp thoát và hộp kỹ thuật.
Đặc biệt, không bỏ qua cấu tạo chân tường ngăn nước và các chi tiết chuẩn bị cho chống thấm.
Tường cầu thang, sân thượng và ban công
Cần kiểm tra độ ổn định, giằng tường, vị trí neo tay vịn, lan can (vật tư lan can mua tại GĐ12 – Cầu thang & lan can) và yêu cầu ngoài trời.
Những vị trí cần neo lan can phải được chuẩn bị từ trước, không chờ đến khi hoàn thiện mới xử lý.
Phối hợp GĐ03 với các giai đoạn sau
Tường xây là lớp sẽ bị che kín bởi tô trát, sơn và ốp lát. Mọi vị trí treo nặng, lỗ xuyên tường và ô chờ của các giai đoạn sau phải được chốt tại GĐ03, nếu không sẽ phải đục tường đã hoàn thiện.
| Hạng mục | Cần chốt tại GĐ03 trước khi xây kín | Giai đoạn liên quan |
|---|---|---|
| Tuyến ống, hộp kỹ thuật, đế âm | Vị trí hộp gen, lỗ xuyên tường, mảng tường sẽ cắt rãnh; không xây che sai hộp kỹ thuật | GĐ05 – Điện, nước & mạng âm |
| Ống gió, dàn lạnh âm, quạt hút | Lỗ xuyên tường cho ống gió, ống đồng, ống thoát nước ngưng | GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm |
| Bề mặt tường, lưới gia cường | Độ phẳng, vị trí lưới tiếp giáp khác vật liệu; vữa tô AAC chốt tại GĐ03, mua tại GĐ07 | GĐ07 – Tô trát |
| Chân tường khu ẩm, tường ngoài | Giằng chống ẩm, khe tiếp giáp nhà bên hoàn thành trước chống thấm | GĐ08 – Chống thấm |
| Len âm tường | Vị trí, chiều sâu hốc len âm nếu thiết kế có | GĐ09 – Cán nền & ốp lát |
| Hốc rèm, tường kịch trần | Hốc rèm âm trần, cao độ đỉnh tường so với trần thạch cao | GĐ10 – Trần & hoàn thiện bề mặt |
| Ô cửa, lanh tô | Kích thước ô chờ, cao độ, bát neo khung cửa; ô cửa đo lại sau tô trát | GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa |
| Tường cầu thang, tường ban công | Vị trí neo lan can, tay vịn vào tường; bổ trụ tại điểm neo | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Vị trí công tắc, ổ cắm, tủ điện | Mảng tường đặt tủ điện tổng, tủ điện tầng; không đặt tủ điện vào tường AAC mỏng chưa gia cường | GĐ13 – Thiết bị điện |
| Đèn gắn tường, đèn hắt | Vị trí đèn tường, hộp đấu nối và lỗ chờ dây | GĐ14 – Đèn chiếu sáng |
| Tường treo dàn lạnh, quạt treo tường | Vị trí dàn lạnh treo tường, lỗ xuyên tường cho ống; phương án neo vào gạch rỗng hoặc AAC | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Tường treo thiết bị vệ sinh | Lavabo treo, bàn cầu treo tường, máy nước nóng, sen cây; gia cường mảng tường treo | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước |
| Tường bếp | Vị trí tủ bếp trên, máy hút mùi, lỗ ống thoát mùi ra ngoài | GĐ17 – Thiết bị & đồ dùng nhà bếp |
| Tường treo TV, máy giặt treo | Mảng tường treo TV khổ lớn, giá treo máy sấy | GĐ18 – Điện máy & gia dụng |
| Tường treo tủ, kệ, vách trang trí | Vị trí tủ treo, kệ nặng, gương lớn; phương án neo theo loại gạch | GĐ19 – Nội thất & Trang trí |
| Tường mặt tiền, trụ cổng, hàng rào xây | Tường rào, trụ cổng xây gạch thi công tại GĐ03; vật liệu ốp mặt tiền và cổng mua tại GĐ20 | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân |
Với gạch rỗng và AAC, mọi vị trí treo nặng trong bảng này cần phương án neo (bu lông hóa chất, gạch đặc chèn tại điểm treo, bổ trụ) được chốt trước khi xây. Không xử lý bằng tắc kê thường sau khi đã hoàn thiện.
G. Khoán nhân công và khoán gọn xây tường
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Gạch xây | Chủ nhà mua theo khối lượng và quy cách | Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng |
| Xi măng | Chủ nhà chọn dòng và đặt mua | Nhà thầu cung cấp đúng sản phẩm đã thống nhất |
| Cát xây | Chủ nhà mua từ nguồn đạt yêu cầu | Nhà thầu cung cấp theo tiêu chí chất lượng |
| Vữa xây AAC | Chủ nhà mua đúng hệ vữa | Nhà thầu cung cấp theo hệ gạch |
| Râu thép, bát neo | Chủ nhà mua theo danh sách | Nhà thầu cung cấp đúng cấu tạo |
| Bổ trụ, giằng tường | Phân định vật tư và nhân công | Ghi rõ trong phạm vi hợp đồng |
| Giằng chân tường khu vực ẩm | Phân định vật tư, khối lượng | Ghi rõ phạm vi, cấu tạo |
| Lanh tô, chi tiết ô cửa | Phân định trách nhiệm | Thể hiện trong hợp đồng |
| Vận chuyển lên tầng | Xác định đơn vị thực hiện | Xác nhận đã bao gồm hay chưa |
| Hao hụt | Thống nhất cách tính | Thống nhất cách tính |
| Kiểm tra, nghiệm thu | Chủ nhà và người giám sát phối hợp | Chủ nhà và người giám sát phối hợp |
Khoán nhân công: Chủ nhà cần bảng vật tư theo từng tầng, từng loại gạch và từng cấu tạo tường.
Khoán gọn: Nên ghi rõ thương hiệu xi măng, loại gạch, kích thước, hệ vữa, lanh tô, bổ trụ, giằng tường và cấu tạo chân tường khu vực ẩm.
Không chỉ ghi chung “gạch tốt”, “vữa đạt chuẩn” hoặc “tường dày 10” khi chưa xác định kích thước và cấu tạo thực tế.
Kiểm tra trước khi xây tường
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Bản vẽ kiến trúc | Đúng vị trí tường và công năng phòng |
| Kết cấu tầng | Đã đủ điều kiện xây |
| Loại gạch | Đúng chủng loại, kích thước và chất lượng |
| Chiều dày tường | Đúng bản vẽ |
| Tim tường, cao độ | Đúng vị trí |
| Ô cửa | Đúng kích thước và cao độ |
| Liên kết với cột, dầm | Đúng cấu tạo |
| Lanh tô | Đúng kích thước, phương án chịu lực |
| Bổ trụ, giằng tường | Đúng vị trí, cấu tạo và vật liệu |
| Giằng chân tường khu vực ẩm | Đúng thiết kế |
| Vữa xây | Đúng loại, mã sản phẩm và cấp phối |
| Khe đỉnh tường | Có giải pháp xử lý tương ứng |
| Tuyến điện nước âm | Đã thống nhất vị trí |
| Vị trí treo thiết bị | Có phương án neo giữ |
| Vật tư đầu vào | Đúng số lượng và tình trạng |
| Biện pháp thi công | Phù hợp loại gạch |
Không triển khai xây hàng loạt khi loại gạch, hệ vữa, bổ trụ, giằng tường và kích thước ô cửa chưa được xác định rõ.
Những lưu ý khi mua vật tư xây tường tại TP.HCM
Không chọn gạch chỉ theo giá một viên. Cần xét kích thước, số viên trên m², lượng vữa, vận chuyển và hao hụt.
Không nhầm gạch thẻ với gạch ống. Phải kiểm tra đúng số lỗ, kích thước và loại gạch đặc hay rỗng.
Không xem AAC mặc định là vật liệu Cao cấp. AAC, gạch đất nung và gạch bê tông là các hệ vật liệu khác nhau.
Không nhầm PCB40 với MC25. Chọn theo loại xi măng và cấp phối được chỉ định.
Không mua nhầm vữa xây và vữa tô AAC. Với hệ EBLOCK, cần phân biệt EBT-104, EBS-302, EBP-202 và EBF-501 theo công năng.
Không nhận vữa tô quá sớm. Chốt dòng EBS-302, EBP-202 từ GĐ03 nhưng bố trí giao khi chuẩn bị thi công GĐ07, hạn chế lưu kho kéo dài và nguy cơ nhiễm ẩm.
Không tự tăng lượng xi măng trong vữa. Phải giữ cấp phối đã được chấp thuận.
Không bỏ sót bổ trụ và giằng tường. Đây là những cấu tạo cần thống kê từ bản vẽ.
Không bỏ sót giằng chân tường khu vực ẩm. Cần hoàn thành những cấu tạo bắt buộc trước khi chuyển sang chống thấm.
Không tự khoan cắt kết cấu chịu lực. Liên kết tường phải được triển khai theo chi tiết được duyệt.
Không bỏ qua vị trí treo thiết bị. Cần chốt từ GĐ03 các vị trí tủ bếp (GĐ17, GĐ19), lavabo và máy nước nóng (GĐ16), dàn lạnh (GĐ15), TV (GĐ18) và những thiết bị nặng khác.
Không tập kết quá nhiều gạch lên sàn. Phải kiểm soát tải trọng tập kết và vận chuyển lên tầng.
Không nhận toàn bộ vật tư quá sớm. Nên giao theo tầng, bảo quản xi măng và vữa khô tránh ẩm.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ03
Sau khi hoàn thành xây tường, cần kiểm tra:
-
Vị trí, chiều dày và chiều cao tường đúng bản vẽ.
-
Loại gạch và hệ vữa đúng chủng loại.
-
Tường đạt yêu cầu độ thẳng đứng và độ phẳng.
-
Mạch vữa được thi công theo đúng hệ vật liệu.
-
Liên kết với cột, dầm và sàn đúng cấu tạo.
-
Bổ trụ và giằng tường hoàn thành theo thiết kế.
-
Lanh tô và các vị trí gia cường ô cửa được thi công đúng.
-
Khe đỉnh tường và khe biến dạng được xử lý tương ứng.
-
Giằng chân tường khu vực ẩm đúng cấu tạo.
-
Không có gạch nứt vỡ hoặc mảng tường mất ổn định chưa xử lý.
-
Những vị trí treo thiết bị đã được chuẩn bị phương án neo giữ.
-
Tuyến điện nước và hộp kỹ thuật không bị xây che sai.
-
Tường ngoài và khu vực ẩm đủ điều kiện triển khai chống thấm.
-
Công tác bảo dưỡng tường đạt yêu cầu.
-
Hồ sơ và hình ảnh những chi tiết cần che khuất đã được lưu giữ.
Chỉ chuyển sang GĐ05 – Điện, nước & mạng âm hoặc GĐ07 – Tô trát tại những khu vực đã đủ điều kiện thi công tiếp.
Hoàn thiện tường xây – Định hình không gian sống
Chất lượng tường xây không chỉ phụ thuộc vào loại gạch mà còn ở hệ vữa, liên kết với khung kết cấu, bổ trụ, giằng tường, lanh tô, chi tiết ô cửa và việc chuẩn bị cho những công việc điện nước, chống thấm sau này.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo xi măng FiCO, VICEM Hà Tiên, INSEE; gạch AAC Viglacera, EBLOCK, Vương Hải cùng các nhà cung cấp gạch tuynel và gạch bê tông đạt yêu cầu kỹ thuật.
Lựa chọn đúng vật tư từ đầu giúp hạn chế thay đổi loại gạch, sửa ô cửa, bổ sung chi tiết neo hoặc phải đục phá tường khi đã xây xong.
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà hiểu rõ từng nhóm vật tư, đối chiếu quy cách, lựa chọn thương hiệu và chủ động chuẩn bị theo tiến độ công trình.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.