Khung kết cấu là giai đoạn hình thành bộ khung chịu lực của ngôi nhà, gồm cột, dầm, sàn, cầu thang bê tông cốt thép và các chi tiết liên kết theo bản vẽ.
Nếu GĐ01 – Móng & công trình ngầm quyết định cách truyền tải trọng xuống nền đất, thì GĐ02 – Khung kết cấu quyết định cách các tầng liên kết, chịu lực và làm việc cùng nhau trong suốt quá trình sử dụng.
Đối với nhà phố TP.HCM, vật tư chủ yếu gồm thép thanh vằn, thép cuộn, bê tông thương phẩm, xi măng, cát đá, cốp pha, cây chống, con kê, dây buộc thép, phụ gia và những vật tư liên kết.
Bên cạnh việc chọn thương hiệu, chủ nhà cần chú ý thời điểm đặt hàng, điều kiện giao bê tông trong hẻm, khả năng tiếp cận xe bơm, các vị trí ống chờ và việc nghiệm thu trước khi đổ bê tông.
Trọng tâm GĐ02 là chọn đúng mác thép, đúng cấp độ bền bê tông, đúng cấu tạo cốp pha và kiểm soát đầy đủ vật tư trước khi đổ cột, dầm, sàn.
Không nên lựa chọn vật tư kết cấu bằng cách tăng thông số từ Tiết kiệm lên Cao cấp. Một công trình thuộc bất kỳ phân khúc ngân sách nào cũng phải đáp ứng đầy đủ hồ sơ thiết kế.
Tổng quan thương hiệu và phân khúc vật tư GĐ02
Vật tư GĐ02 được phân thành hai nhóm:
- Vật tư kỹ thuật dùng chung: Chọn đúng thông số theo hồ sơ kết cấu và so sánh giá giữa những thương hiệu hoặc nhà cung cấp tương đương.
- Phương án cung ứng và thi công: Có thể lựa chọn cách mua, gia công, vận chuyển và tổ chức thi công để kiểm soát ngân sách.
A. Bảng vật tư dùng chung – Thương hiệu và quy cách tham khảo
Bảng dưới đây tập trung các nhóm vật tư sử dụng trong kết cấu nhà phố TP.HCM. Các quy cách được nêu để hỗ trợ nhận diện sản phẩm và lập danh sách mua hàng.
| Nhóm vật tư | Model / Series / Quy cách tham khảo cho nhà phố TP.HCM | Thương hiệu / Nguồn cung |
|---|---|---|
| Thép thanh vằn | CB400-V; D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25; cây 11,7 m tham khảo | Thép Miền Nam, Vina Kyoei, Hòa Phát |
| Thép cuộn | CB240-T; D6, D8; xác nhận đúng mác và tiêu chuẩn | Thép Miền Nam, Vina Kyoei, Hòa Phát |
| Xi măng trộn bê tông tại chỗ | PCB40, bao 50 kg tham khảo; sử dụng theo cấp phối được duyệt | VICEM Hà Tiên, FiCO, INSEE |
| Bê tông thương phẩm | B20, B25 hoặc cấp độ bền theo thiết kế; độ sụt, cỡ đá theo cấp phối; đơn vị m³ | Lê Phan, Hồng Hà, Trần Hoàng và đơn vị có trạm giao được đến công trình |
| Cát bê tông | Thành phần hạt, độ sạch, độ ẩm theo cấp phối | Nhà cung cấp cát đạt yêu cầu |
| Đá bê tông | Đá dăm 5–20 mm tham khảo hoặc cỡ hạt theo cấp phối | Nhà cung cấp đá đạt yêu cầu |
| Phụ gia bê tông | Phụ gia giảm nước, duy trì độ sụt hoặc loại khác theo cấp phối; chỉ mua riêng khi trộn tại chỗ và có yêu cầu | Sika hoặc sản phẩm được chấp thuận; bê tông thương phẩm dùng phụ gia trong cấp phối của trạm |
| Ván khuôn cột | Ván phủ phim 12/15/18 mm tham khảo hoặc hệ cốp pha theo biện pháp thi công | Nhà cung cấp cốp pha |
| Ván khuôn dầm, sàn | Ván phủ phim 12/15/18 mm tham khảo; hệ chống đỡ được tính toán | Nhà cung cấp cốp pha |
| Hệ cốp pha nhôm | Tấm, khóa, thanh chống và phụ kiện theo thiết kế hệ cốp pha | Đơn vị cung cấp cốp pha nhôm |
| Cây chống tăng | Chiều cao làm việc và tải trọng cho phép theo biện pháp thi công | Nhà cung cấp hoặc đơn vị cho thuê |
| Giàn giáo, khung chống sàn | Hệ giàn giáo, chống đỡ theo tải trọng và chiều cao thiết kế | Nhà cung cấp hoặc đơn vị cho thuê |
| Xà gồ, đà đỡ cốp pha | Thép hộp hoặc dầm đỡ chuyên dụng theo biện pháp | Nhà cung cấp cốp pha |
| Ty ren, bát chuồn, phụ kiện | Đường kính, chiều dài và khả năng chịu lực theo hệ cốp pha | Nhà cung cấp phụ kiện cốp pha |
| Con kê cốt thép cột | Con kê đúng chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo bản vẽ | Nhà cung cấp phụ kiện cốt thép |
| Con kê cốt thép dầm, sàn | Chiều cao kê theo bản vẽ, đủ ổn định khi đổ bê tông | Nhà cung cấp phụ kiện cốt thép |
| Dây buộc thép | Dây thép buộc mềm Ø1,0–1,2 mm tham khảo | Nhà cung cấp vật tư thép |
| Thanh kê thép lớp trên | Con ngựa thép, thanh kê hoặc chi tiết đỡ theo bản vẽ và biện pháp | Gia công từ vật tư được chấp thuận |
| Thép chờ cột, vách, cầu thang | CB400-V hoặc mác khác theo thiết kế; đường kính và chiều dài neo theo bản vẽ | Thép Miền Nam, Vina Kyoei, Hòa Phát |
| Ống chờ xuyên sàn | Đường kính, vật liệu và vị trí theo bản vẽ | Bình Minh hoặc vật liệu được chỉ định |
| Ống luồn điện trong sàn | MPE A90 hoặc hệ ống luồn được chấp thuận; đường kính và cấp chịu nén theo vị trí | MPE, Sino–Vanlock |
| Hộp chờ điện trong bê tông | Kích thước và cấu tạo theo vị trí lắp đặt | MPE hoặc hệ được chỉ định |
| Chi tiết chờ cho lan can, mái, giếng trời | Bản mã, thép neo, bulông chờ theo bản vẽ; phối hợp GĐ12 – Cầu thang & lan can và GĐ04 – Mái & sân thượng | Gia công theo chi tiết thiết kế |
| Thép chờ, bản mã trụ cổng và hàng rào | Vị trí, cao độ, chiều dài neo theo bản vẽ; phối hợp GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân | Gia công theo chi tiết thiết kế |
| Điểm neo chờ cho thiết bị nặng | Bản mã, bulông chờ tại vị trí dàn nóng, bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời, tủ treo nặng theo bản vẽ | Gia công theo chi tiết thiết kế |
| Vật tư bảo dưỡng bê tông | Nước sạch, vật liệu giữ ẩm hoặc hợp chất bảo dưỡng được duyệt | Nhà cung cấp vật tư bảo dưỡng |
| Vật tư xử lý mạch ngừng | Hệ xử lý mạch ngừng theo thiết kế, nếu có | Sika hoặc vật liệu được chấp thuận |
Lưu ý: CB400-V, B20/B25, đá 5–20 mm và ván phủ phim 12/15/18 mm là quy cách tham khảo, không phải thông số mặc định cho mọi nhà phố.
Đối với bê tông thương phẩm, chủ nhà đặt mua bê tông theo m³. Xi măng, cát, đá và phụ gia đã nằm trong cấp phối do trạm trộn cung cấp, không cần mua thêm để trộn lại cùng khối bê tông.
Không phải công trình nào cũng sử dụng đầy đủ cốp pha nhôm, cốp pha phủ phim, giàn giáo và cây chống tăng như những hệ độc lập. Cần chốt phương án theo biện pháp thi công thực tế.
B. Bảng lựa chọn phương án cung ứng và thi công theo ngân sách
Trong giai đoạn kết cấu, chi phí có thể khác nhau do cách mua, gia công và vận chuyển vật tư, không phải do tăng hoặc giảm yêu cầu chịu lực.
| Nhóm lựa chọn | Tự tổ chức | Cơ bản | Có dịch vụ | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|
| Cung ứng và gia công thép | Chủ nhà mua thép, tổ chức cắt uốn tại công trình | Đại lý giao thép theo từng đợt, gia công tại công trình | Nhà cung cấp cắt, uốn một phần theo thống kê | Cung ứng và gia công thép tại xưởng, giao theo hồ sơ và tiến độ |
| Cung ứng bê tông | Chủ nhà trực tiếp đặt bê tông và phối hợp tổ chức đổ | Đặt bê tông thương phẩm, bố trí thiết bị bơm riêng | Nhà cung cấp phối hợp bê tông và dịch vụ bơm | Gói cung ứng, bơm và tổ chức giao theo kế hoạch đã duyệt |
| Cốp pha và chống đỡ | Thuê hoặc chuẩn bị hệ cốp pha thông dụng | Ván phủ phim và hệ chống đỡ theo biện pháp | Sử dụng hệ cốp pha định hình theo cấu kiện | Thuê hoặc cung cấp hệ cốp pha chuyên dụng kèm dịch vụ lắp dựng theo thỏa thuận |
Bốn cột thể hiện mức độ dịch vụ và trách nhiệm tổ chức, không phải bốn cấp chất lượng thép, bê tông hoặc kết cấu.
Phương án trọn gói chưa chắc có tổng chi phí thấp hơn hoặc cao hơn trong mọi trường hợp. Chủ nhà cần so sánh tổng chi phí vật tư, gia công, vận chuyển, thuê thiết bị, nhân công, hao hụt và tiến độ.
Dù chọn phương án nào, sản phẩm và biện pháp thi công đều phải đáp ứng cùng yêu cầu thiết kế và nghiệm thu.
Những công việc chính trong GĐ02
Giai đoạn khung kết cấu thường gồm:
- Kiểm tra, nhận bàn giao phần móng và công trình ngầm.
- Xác định tim trục, cao độ từng tầng.
- Kiểm tra thép và vật tư trước khi gia công.
- Gia công, lắp dựng cốt thép cột.
- Lắp cốp pha cột và hệ chống giữ.
- Kiểm tra thép chờ, vị trí liên kết dầm – cột.
- Đổ và bảo dưỡng bê tông cột.
- Lắp hệ chống sàn và cốp pha dầm, sàn.
- Lắp dựng cốt thép dầm, sàn, cầu thang.
- Định vị ống chờ, hộp chờ và các chi tiết kỹ thuật.
- Kiểm tra những vị trí mạch ngừng thi công.
- Nghiệm thu cốt thép, cốp pha và chi tiết chờ.
- Đổ bê tông dầm, sàn.
- Bảo dưỡng, theo dõi và kiểm tra chất lượng bê tông.
- Tháo cốp pha, hệ chống đỡ khi đủ điều kiện.
- Tiếp tục chu kỳ thi công kết cấu các tầng.
- Nghiệm thu trước khi triển khai GĐ03 – Xây tường.
Đối với nhà phố nhiều tầng, công việc lặp lại theo chu kỳ cột – dầm – sàn. Nên giao vật tư theo từng đợt để giảm diện tích tập kết và hạn chế hao hụt tại công trường.
Chốt sản phẩm – Đặt mua – Thi công
| Bước | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Chốt vật tư | Xác nhận bản vẽ kết cấu, mác thép, quy cách, cấp độ bền bê tông và biện pháp cốp pha |
| Lập khối lượng | Bóc tách thép, bê tông và khối lượng cốp pha theo từng tầng |
| Đặt mua | Chốt nhà cung cấp, tiêu chuẩn, đơn vị tính, lịch giao và phạm vi dịch vụ |
| Giao vật tư | Giao theo từng đợt thi công cột, dầm và sàn |
| Kiểm tra đầu vào | Đối chiếu chứng từ, nhãn nhận diện, quy cách và tình trạng vật tư |
| Thi công | Lắp dựng cốt thép, cốp pha, chi tiết chờ và đổ bê tông |
| Nghiệm thu | Kiểm tra trước đổ, trong quá trình đổ và sau bảo dưỡng |
| Chuyển giai đoạn | Hoàn thành những bộ phận kết cấu đủ điều kiện xây tường |
Chốt vật tư sớm không đồng nghĩa phải nhận toàn bộ hàng cho nhiều tầng cùng lúc. Đặc biệt với thép và bê tông, giao theo tiến độ giúp giảm chi phí lưu kho, diện tích tập kết và rủi ro hư hỏng.
A. Chọn thép kết cấu – Kiểm tra mác, đường kính và gia công
Các thương hiệu Thép Miền Nam, Vina Kyoei và Hòa Phát có thể được đưa vào danh sách so sánh cho nhà phố TP.HCM.
Vina Kyoei công bố các mác thép thanh vằn CB300-V, CB400-V và CB500-V theo TCVN 1651-2:2018. Vì vậy, không nên hiểu hãng này chỉ sản xuất CB400-V.
Khi so sánh giá, cần giữ nguyên mác thép, đường kính, tiêu chuẩn, chiều dài thanh và điều kiện giao hàng.
Phân biệt mác thép với phân khúc giá
CB300-V, CB400-V và CB500-V có yêu cầu cơ lý khác nhau. Đây là các cấp vật liệu theo tiêu chuẩn, không phải ba phân khúc ngân sách.
Nếu bản vẽ yêu cầu CB400-V, chủ nhà không được tự ý chuyển sang CB300-V để tiết kiệm hoặc CB500-V vì cho rằng thép có cường độ cao hơn luôn tốt hơn.
Cần kiểm tra bản vẽ thống kê cốt thép và những chi tiết liên quan trước khi đặt hàng.
Kiểm tra khối lượng thép
| Đường kính danh nghĩa | Khối lượng tham khảo |
|---|---|
| D10 | 0,617 kg/m |
| D12 | 0,888 kg/m |
| D14 | 1,21 kg/m |
| D16 | 1,58 kg/m |
| D18 | 2,00 kg/m |
| D20 | 2,47 kg/m |
| D22 | 2,98 kg/m |
| D25 | 3,85 kg/m |
Các giá trị là khối lượng danh nghĩa để kiểm tra sơ bộ khối lượng mua. Đơn hàng phải căn cứ bản thống kê, quy cách cây, chiều dài cắt uốn, vị trí nối và hao hụt thực tế.
Kiểm tra gì trước khi nghiệm thu cốt thép?
Mác và đường kính: Đối chiếu dấu nhận diện, thông tin lô hàng và bản vẽ.
Vị trí cốt thép: Kiểm tra số lượng, khoảng cách, thép chủ, thép đai và thép tăng cường.
Neo và nối: Thực hiện đúng vị trí, chiều dài và cấu tạo được thiết kế.
Lớp bê tông bảo vệ: Kiểm tra con kê và khả năng cố định cốt thép trong quá trình đổ.
Thép lớp trên của sàn: Bảo đảm được đỡ ổn định, tránh bị đạp võng hoặc dịch chuyển khi thi công.
Không tự thay đổi đường kính, cắt giảm thép đai hoặc thay thế kiểu nối nếu chưa được người thiết kế chấp thuận.
B. Bê tông thương phẩm và kiểm soát cấp phối
Đối với nhà phố tại TP.HCM, bê tông thương phẩm là lựa chọn cần xem xét khi thi công cột, dầm và sàn, đặc biệt ở những công trình có thể bố trí đường vận chuyển và thiết bị bơm.
Bê tông được đặt theo m³, với cấp độ bền, độ sụt, cỡ đá và các yêu cầu kỹ thuật được xác định trước.
Nhà cung cấp bê tông thương phẩm tham khảo tại TP.HCM
| Nhà cung cấp | Cơ sở tham khảo | Điều cần đối chiếu trước khi đặt |
|---|---|---|
| Lê Phan | Doanh nghiệp bê tông thương phẩm có mạng lưới trạm và dịch vụ bơm tại TP.HCM, các khu vực lân cận | Trạm xuất bê tông, cấp phối, đơn giá, thời gian giao và dịch vụ bơm |
| Hồng Hà | Doanh nghiệp bê tông có các xí nghiệp/trạm cung ứng trong địa bàn TP.HCM, gồm khu vực Bình Hưng và Long Trường | Khả năng giao đến địa chỉ công trình, cấu hình bê tông, phương án bơm |
| Trần Hoàng | Nhà cung cấp có thông tin về trạm/nhà máy tại khu vực Củ Chi, TP.HCM | Cự ly vận chuyển, khả năng giao, hồ sơ cấp phối và dịch vụ đi kèm |
Ba đơn vị trên là những lựa chọn để yêu cầu báo giá, không phải bảng xếp hạng chất lượng hoặc giá bán.
Một thương hiệu có nhiều trạm trộn; trạm gần địa chỉ nhà chưa chắc là trạm được phân công giao. Khi so sánh nên yêu cầu xác nhận địa điểm trạm xuất, thời gian vận chuyển và điều kiện tiếp cận hẻm.
Những thông số cần thống nhất
Cấp độ bền: B20, B25 hoặc cấp độ bền theo bản vẽ. Không tự nâng hoặc hạ.
Độ sụt: Phải phù hợp biện pháp đổ, đầm và bơm được duyệt. Không tự thêm nước tại công trường để tăng độ sụt.
Cỡ hạt cốt liệu: Phù hợp mật độ cốt thép, kích thước cấu kiện và cấp phối.
Thời gian giao: Phối hợp đổ bê tông liên tục theo kế hoạch, hạn chế tình trạng xe đến không đồng đều.
Dịch vụ bơm: Xác định riêng chi phí, loại bơm, đường ống bơm và khả năng tiếp cận.
Hồ sơ chất lượng: Kiểm tra phiếu giao, thông tin cấp phối, kiểm tra hiện trường và lấy mẫu theo yêu cầu nghiệm thu.
Khi nào trộn bê tông tại chỗ?
Phương án trộn tại chỗ chỉ nên sử dụng khi thiết kế và biện pháp thi công cho phép, có khả năng kiểm soát vật liệu, tỷ lệ phối trộn và chất lượng.
Không tự dùng cấp phối kinh nghiệm để thay thế cấp phối kết cấu đã duyệt.
Nếu bê tông thương phẩm đã bao gồm vật liệu thành phần và phụ gia tại trạm, chủ nhà không mua trùng xi măng, cát, đá và phụ gia cho chính khối bê tông đó.
C. Cốp pha và hệ chống đỡ – Kiểm soát khả năng chịu tải
Cốp pha và hệ chống đỡ phải chịu được tải trọng trong quá trình đổ, đầm và thi công bê tông. Đây là hệ tạm nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và hình dạng cấu kiện.
Chọn phương án cốp pha
Cốp pha phủ phim: Có thể sử dụng cho nhiều bộ phận kết cấu nhà phố khi hệ đà đỡ, cây chống và khoảng cách bố trí đã được tính toán.
Cốp pha định hình: Được xem xét ở những bộ phận có kích thước tương đối lặp lại, cần kiểm soát hình dạng và tiến độ.
Cốp pha nhôm: Có thể đem lại lợi ích khi hình dạng và số lần tái sử dụng thuận lợi, nhưng không mặc định là phương án kinh tế cho mọi nhà phố.
Những lỗi cần tránh
Chỉ chọn theo chiều dày ván: Ván 12, 15 hay 18 mm không tự quyết định khả năng chịu tải của toàn hệ.
Dùng cây chống thiếu khả năng chịu lực: Cần xét chiều cao làm việc, tải trọng, độ ổn định và liên kết.
Dùng phụ kiện không đồng bộ: Các khóa liên kết, ty ren, bát chuồn và đà đỡ phải đúng hệ hoặc được kiểm tra tương thích.
Tái sử dụng vật tư hư hỏng: Ván bong, cong vênh, cây chống biến dạng hoặc giàn giáo không bảo đảm phải được loại bỏ hay xử lý trước khi dùng lại.
Tháo cốp pha theo điều kiện nào?
Không tháo cốp pha và hệ chống đỡ chỉ theo một số ngày cố định truyền miệng.
Thời điểm tháo phải căn cứ cường độ bê tông đã đạt, cấu tạo chịu lực, tải trọng thi công và biện pháp được chấp thuận.
Đối với nhà phố nhiều tầng, đặc biệt phải kiểm tra tải trọng từ các tầng đang thi công truyền xuống sàn và hệ chống phía dưới.
D. Chi tiết chờ trong kết cấu – Chốt trước khi đổ bê tông
GĐ02 cần phối hợp sớm với các giai đoạn điện, nước, điều hòa, cầu thang – lan can, thiết bị nặng và hoàn thiện để bố trí những vị trí chờ đi qua hoặc neo vào kết cấu.
Những vị trí phải rà soát
| Hạng mục | Điều cần chốt trước khi đổ | Liên quan |
|---|---|---|
| Ống chờ xuyên sàn | Đường kính, vị trí, cao độ | GĐ05 – Điện, nước & mạng âm |
| Ống điện trong sàn | Tuyến ống, vị trí hộp, cấu tạo | GĐ05 |
| Trục thoát nước | Vị trí và kích thước lỗ chờ | GĐ05 |
| Ống nước ngưng điều hòa | Tuyến đi và cao độ qua sàn | GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm |
| Lỗ xuyên sàn kỹ thuật | Vị trí, kích thước, cấu tạo gia cường | GĐ05, GĐ06 |
| Bản mã, thép neo lan can | Chi tiết neo, vị trí liên kết tại cầu thang, ban công, sân thượng | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Cầu thang bê tông | Kích thước, cao độ, chiếu nghỉ | GĐ12 – Cầu thang & lan can |
| Giếng trời, mái kính, mái che | Kết cấu chờ, kích thước ô, hướng thoát nước | GĐ04 – Mái & sân thượng |
| Vị trí dàn nóng máy lạnh | Giá đỡ, điểm neo, tải trọng, lối bảo trì | GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió |
| Vị trí bồn nước, máy nước nóng năng lượng mặt trời | Vùng sàn mái chịu tải, chân đế, điểm neo | GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước; phối hợp GĐ04 |
| Trụ cổng, móng hàng rào, cửa cuốn | Vị trí, cao độ, thép chờ, bản mã | GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân |
| Điểm treo nội thất nặng, tủ bếp trên | Vị trí gia cố, bản mã chờ nếu thiết kế yêu cầu | GĐ19 – Nội thất & Trang trí |
| Hố thang máy nếu có | Kích thước và các chi tiết chờ | Theo thiết kế công trình |
Không tự ý khoan cắt dầm, cột hoặc sàn chịu lực sau khi đổ bê tông. Những thay đổi phải được kiểm tra và chấp thuận bởi người phụ trách thiết kế kết cấu.
Việc chốt vị trí xuyên sàn và điểm neo từ GĐ02 sẽ giúp giảm nguy cơ phá sửa khi triển khai GĐ05, GĐ06 và các giai đoạn lắp thiết bị, nội thất về sau.
Phối hợp GĐ02 với các giai đoạn sau
| Giai đoạn liên quan | Nội dung GĐ02 cần chuẩn bị |
|---|---|
| GĐ03 – Xây tường | Mặt bằng, cao độ dầm sàn, thép râu chờ tường và bộ phận kết cấu đủ điều kiện xây |
| GĐ04 – Mái & sân thượng | Sàn mái, độ dốc dự kiến, vị trí thoát nước, kết cấu chờ giếng trời và mái che |
| GĐ05 – Điện, nước & mạng âm | Ống chờ xuyên sàn, ống luồn trong sàn, hộp chờ và trục kỹ thuật |
| GĐ06 – Điều hòa & thông gió âm | Lỗ xuyên sàn, tuyến ống nước ngưng, không gian trên trần |
| GĐ08 – Chống thấm | Mặt sàn ban công, sân thượng, hộp kỹ thuật và cổ ống xuyên sàn đủ điều kiện chống thấm |
| GĐ09 – Cán nền & ốp lát | Cao độ sàn thô đúng thiết kế để lớp cán nền và lát không phát sinh |
| GĐ11 – Cửa & phụ kiện cửa | Kích thước ô mở, lanh tô và cao độ sàn tại vị trí cửa |
| GĐ12 – Cầu thang & lan can | Cầu thang bê tông đúng cao độ, bản mã và thép neo lan can |
| GĐ15 – Điều hòa, Quạt & Thông gió | Điểm neo và tải trọng vị trí đặt dàn nóng |
| GĐ16 – Thiết bị vệ sinh & hệ thống nước | Vùng sàn mái chịu tải bồn nước, hệ năng lượng mặt trời |
| GĐ19 – Nội thất & Trang trí | Vị trí gia cố treo tủ, kệ nặng theo thiết kế |
| GĐ20 – Mặt tiền, cổng & sân | Trụ cổng, móng hàng rào, điểm neo cửa cuốn và lam mặt tiền |
E. Kiểm soát thi công theo từng bộ phận kết cấu
Cột bê tông cốt thép
Cần kiểm tra tim trục, tiết diện cột, cốt thép chủ, thép đai và các vị trí nối.
Ở khu vực giao dầm – cột, mật độ cốt thép có thể lớn. Phải bảo đảm cấu tạo đúng bản vẽ và bê tông được đổ, đầm theo biện pháp thích hợp.
Dầm bê tông cốt thép
Chú ý vị trí nối cốt thép, chiều dài neo, bố trí thép tăng cường và hình dạng đai.
Không tự chuyển vị trí nối hoặc thay đổi cấu tạo thép tại các vùng chịu lực quan trọng.
Sàn bê tông cốt thép
Kiểm soát cao độ, chiều dày, cốt thép hai phương, thép lớp trên và vị trí ống chờ.
Thép lớp trên cần được đỡ ổn định; không để người thi công đi lại làm xê dịch hoặc làm võng xuống trước khi đổ bê tông.
Cầu thang bê tông cốt thép
Cần xác định cao độ hai tầng, chiều cao bậc, chiều rộng vế, chiếu nghỉ và cấu tạo liên kết.
Nếu phần kết cấu cầu thang sai cao độ, việc điều chỉnh bằng lớp hoàn thiện sau này có thể gây phát sinh đáng kể. Kích thước bậc hoàn thiện, lan can và tay vịn sẽ được thực hiện tại GĐ12 – Cầu thang & lan can, nhưng phải dựa trên phần thô đúng từ GĐ02.
Sàn mái và ban công
Ngoài cốt thép, bê tông và cốp pha, cần phối hợp vị trí thoát nước, độ dốc hoàn thiện dự kiến và các chi tiết chờ liên quan.
Không nhầm yêu cầu tạo dốc lớp hoàn thiện với việc tự thay đổi hình dạng kết cấu đã thiết kế.
F. Khoán nhân công và khoán gọn khung kết cấu
| Nội dung | Khoán nhân công | Khoán gọn |
|---|---|---|
| Thép cốt bê tông | Chủ nhà mua theo bảng thống kê | Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng |
| Bê tông thương phẩm | Chủ nhà đặt hoặc phân định bên phụ trách | Nhà thầu cung cấp theo hợp đồng |
| Xi măng, cát, đá | Chủ nhà cấp nếu có trộn tại chỗ | Nhà thầu cung cấp nếu thuộc phạm vi |
| Cốp pha | Xác định bên thuê hoặc chuẩn bị | Ghi rõ phạm vi cốp pha |
| Giàn giáo, cây chống | Phân định trách nhiệm | Ghi rõ trong giá khoán |
| Dây buộc, con kê | Chủ nhà mua theo danh sách | Nhà thầu cung cấp theo thỏa thuận |
| Phụ gia bê tông | Theo cấp phối và bên tổ chức trộn | Nhà thầu kiểm soát theo hợp đồng |
| Vật tư chờ | Phối hợp với đơn vị điện nước | Ghi rõ phạm vi cung cấp |
| Vận chuyển, bơm bê tông | Phân định bên thanh toán | Xác định đã bao gồm hay chưa |
| Kiểm tra, nghiệm thu | Chủ nhà và người giám sát phối hợp | Chủ nhà và người giám sát phối hợp |
Khoán nhân công: Chủ nhà cần bảng khối lượng thép, bê tông và vật tư theo từng tầng, cùng kế hoạch đặt và giao hàng.
Khoán gọn: Hợp đồng nên ghi rõ thương hiệu thép hoặc tiêu chuẩn tương đương, mác thép, yêu cầu bê tông, phương án cốp pha, phạm vi vận chuyển, bơm và trách nhiệm nghiệm thu.
Không chỉ ghi chung “thép tốt”, “bê tông chất lượng cao” hoặc “cốp pha chắc chắn” mà thiếu tiêu chí kiểm tra.
Kiểm tra trước khi đổ bê tông
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Hồ sơ thiết kế | Đúng phiên bản bản vẽ |
| Tim trục, cao độ | Đúng vị trí và kích thước |
| Thép chủ | Đúng mác, đường kính, số lượng |
| Thép đai | Đúng đường kính, hình dạng, khoảng cách |
| Chiều dài neo, nối | Đúng chi tiết bản vẽ |
| Con kê | Đúng lớp bê tông bảo vệ |
| Thép sàn lớp trên | Được cố định đúng vị trí |
| Cốp pha | Đúng kích thước và ổn định |
| Cây chống, giàn giáo | Đủ khả năng chịu tải theo biện pháp |
| Chi tiết chờ | Đúng vị trí và kích thước |
| Mạch ngừng | Đúng vị trí, cấu tạo được duyệt |
| Bê tông | Đúng cấp độ bền và yêu cầu đặt hàng |
| Xe bơm, ống bơm | Bố trí theo biện pháp an toàn |
| Phương án đổ, đầm | Có kế hoạch và nhân lực thích hợp |
| Hồ sơ nghiệm thu | Hoàn thành các nội dung phải kiểm tra trước đổ |
Không đổ bê tông khi cốt thép, cốp pha, hệ chống đỡ hoặc các hạng mục cần nghiệm thu trước che khuất chưa được kiểm tra và chấp thuận.
Những lưu ý khi mua vật tư khung kết cấu tại TP.HCM
Không đổi mác thép theo ngân sách. CB300-V, CB400-V và CB500-V phải theo hồ sơ thiết kế.
Không mua thép chỉ dựa vào giá một cây. Cần so giá theo mác, đường kính, khối lượng, thương hiệu, đơn vị tính và vận chuyển.
Không tự thay đổi cấp độ bền bê tông. B20, B25 và những cấp khác là yêu cầu kỹ thuật, không phải phân khúc giá.
Chọn nhà cung cấp bê tông có khả năng giao đúng tiến độ. Với nhà phố trong hẻm, thời gian giao và cách bố trí bơm cần được kiểm tra trước.
Không tự thêm nước vào bê tông thương phẩm. Những vấn đề về độ sụt và tính công tác phải được xử lý theo quy trình được chấp thuận.
Không bỏ sót phụ kiện. Dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi phí, con kê, dây buộc, thanh kê, phụ kiện cốp pha và chi tiết chờ đều cần được dự trù.
Không tự thay đổi vị trí nối cốt thép. Cần tuân thủ bản vẽ và yêu cầu neo nối.
Không khoan cắt kết cấu tùy tiện. Kiểm tra tất cả lỗ chờ, ống chờ và bản mã trước mỗi đợt đổ.
Không quên điểm neo cho thiết bị và cổng. Dàn nóng, bồn nước, hệ năng lượng mặt trời, trụ cổng và cửa cuốn sẽ được mua ở các giai đoạn sau, nhưng vị trí và chi tiết chờ phải có từ GĐ02.
Không tháo chống sàn theo số ngày cố định. Phải căn cứ điều kiện cường độ, tải trọng và biện pháp thi công.
Không tập kết quá nhiều vật tư trên sàn mới đổ. Cần kiểm soát tải trọng thi công và hệ chống đỡ bên dưới.
Không bỏ qua bảo dưỡng bê tông. Bảo dưỡng phải được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp điều kiện thời tiết và hệ vật liệu.
Kiểm tra trước khi bàn giao GĐ02
Sau khi hoàn thành phần khung kết cấu theo tiến độ, chủ nhà và đơn vị chuyên môn cần kiểm tra:
- Cột, dầm, sàn được thi công theo bản vẽ.
- Kích thước và cao độ cấu kiện đạt yêu cầu.
- Thép và bê tông có hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu.
- Không có khuyết tật bê tông chưa được đánh giá và xử lý.
- Các vị trí liên kết, mạch ngừng và chi tiết chờ được kiểm tra.
- Cầu thang bê tông đúng kích thước và cấu tạo.
- Lỗ xuyên sàn, ống chờ đúng vị trí.
- Bản mã, thép chờ lan can, trụ cổng và điểm neo thiết bị đúng bản vẽ.
- Hệ chống đỡ còn lại được kiểm soát theo biện pháp.
- Bê tông đã được bảo dưỡng và đủ điều kiện thi công tiếp.
- Mặt bằng thi công được thu dọn an toàn.
- Hồ sơ nghiệm thu và ảnh hoàn công được lưu giữ.
- Các vị trí chưa đạt được xử lý trước khi thi công che phủ.
Chỉ triển khai GĐ03 – Xây tường tại những khu vực kết cấu đã đủ điều kiện thi công tiếp, theo tiến độ và yêu cầu của người phụ trách chuyên môn.
Hoàn thiện khung kết cấu – Nền tảng chịu lực cho ngôi nhà
Khung kết cấu là giai đoạn cần ưu tiên chất lượng và khả năng kiểm soát kỹ thuật thay vì chỉ lựa chọn vật tư theo mức giá.
Đối với nhà phố TP.HCM, chủ nhà có thể tham khảo Thép Miền Nam, Vina Kyoei, Hòa Phát cho thép xây dựng; VICEM Hà Tiên, FiCO, INSEE cho xi măng theo cấp phối; Lê Phan, Hồng Hà và Trần Hoàng khi tìm nhà cung cấp bê tông thương phẩm.
Điều quan trọng là chọn đúng mác thép, cấp độ bền bê tông, phương án cốp pha, phụ kiện và những chi tiết chờ đã được thiết kế, đồng thời chuẩn bị sẵn các điểm neo cho cầu thang – lan can (GĐ12), thiết bị (GĐ15, GĐ16), nội thất (GĐ19) và cổng (GĐ20).
Với danh mục Vật tư theo giai đoạn xây nhà, Nhavui.com giúp chủ nhà hiểu đúng từng nhóm vật tư, đối chiếu quy cách, lựa chọn thương hiệu và chủ động chuẩn bị theo tiến độ công trình.
Chọn đúng vật tư – Mua đúng thời điểm – Chủ động tiến độ xây nhà.