Trên 4,289 sản phẩm từ 137 thương hiệu
Trên 4,289 sản phẩm từ 137 thương hiệu

Van 1 chiều đồng lá lật Minh Hòa MBV-PN10

Mã đặt hàng: 4224
Giá bán
Liên hệ
Kích thước
Tình trạng hàng: Còn hàng

Mô tả ngắn

Van 1 chiều đồng lá lật MBV-PN10 kết nối ren, gồm các cỡ DN15–DN100, giúp kiểm soát hướng dòng chảy và hạn chế nước chảy ngược.

Van 1 chiều đồng lá lật MBV-PN10 là thiết bị được lắp trên đường ống nhằm cho phép dòng nước lưu thông theo một hướng và tự động đóng khi dòng chảy dừng hoặc đảo chiều.

Sản phẩm hoạt động bằng cơ cấu lá van gắn bản lề, không cần tay vận hành, điện hoặc bộ điều khiển. Thân van bằng đồng, hai đầu kết nối ren trong, phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước dân dụng và công trình.

Theo bảng giá Minh Hòa áp dụng từ ngày 01/08/2026, dòng MBV-PN10 có đầy đủ kích cỡ từ DN15 đến DN100.

Khi lưu chất di chuyển đúng chiều, áp lực của dòng chảy đẩy lá van mở ra, tạo đường lưu thông qua thân van. Khi dòng chảy dừng hoặc xuất hiện áp lực ngược, lá van tự động trở về vị trí đóng để hạn chế lưu chất chảy ngược.

Cơ chế này giúp:

  • Kiểm soát dòng chảy theo một hướng.
  • Hạn chế hiện tượng nước hồi ngược.
  • Hỗ trợ bảo vệ máy bơm và thiết bị trên đường ống.
  • Vận hành tự động, không cần thao tác thủ công.
  • Không sử dụng điện hoặc nguồn năng lượng bên ngoài.
  • Thân, nắp và lá van được chế tạo bằng đồng.
  • Cơ cấu lá lật đóng mở theo áp lực dòng chảy.
  • Hai đầu ren trong, thuận tiện kết nối với phụ kiện đường ống.
  • Cấp áp suất PN10.
  • Dải kích cỡ từ DN15 đến DN100.
  • Thiết kế tương đối gọn so với các dòng van nối mặt bích.
  • Sản xuất tại Việt Nam.
  • Phù hợp với hệ thống nước và môi chất tương thích với vật liệu van.
Thông số Nội dung
Tên sản phẩm Van 1 chiều đồng lá lật
Thương hiệu Minh Hòa
Dòng sản phẩm MBV
Model MBV-PN10
Loại van Van 1 chiều dạng lá lật
Vật liệu thân van Đồng
Vật liệu nắp van Đồng
Vật liệu lá van Đồng
Kiểu kết nối Ren trong
Tiêu chuẩn ren tham khảo BS 21/ISO 228-1:2000
Cấp áp suất PN10
Áp suất làm việc tối đa tham khảo 10 bar
Nhiệt độ làm việc tối đa tham khảo 120°C
Kích cỡ DN15–DN100
Môi chất chính Nước sạch
Xuất xứ Việt Nam
Đơn vị tính Cái

Áp suất và nhiệt độ thực tế cần được xác định theo môi chất, điều kiện vận hành và hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. Không nên duy trì hệ thống liên tục tại giới hạn tối đa.

DN Ren inch Cách gọi ren phi phổ biến Cái/hộp Cái/thùng
DN15 1/2″ Ren phi 21 12 120
DN20 3/4″ Ren phi 27 10 100
DN25 1″ Ren phi 34 8 80
DN32 1¼″ Ren phi 42 6 48
DN40 1½″ Ren phi 49 4 32
DN50 2″ Ren phi 60 2 18
DN65 2½″ Ren phi 76 2 16
DN80 3″ Ren phi 90 1 12
DN100 4″ Ren phi 114 1 6

Dải kích cỡ và quy cách đóng gói trên được lấy trực tiếp từbảng giá Minh Hòa năm 2026. “Ren phi” là cách gọi thương mại theo đường kính ngoài gần đúng của ren, không phải đường kính thông thủy thực tế.

Van 1 chiều đồng lá lật MBV-PN10 có thể được sử dụng trong:

  • Hệ thống cấp nước sạch cho nhà ở.
  • Đường ống cấp nước trong chung cư và công trình.
  • Hệ thống máy bơm và bồn chứa nước.
  • Đường ống trước các thiết bị cần hạn chế dòng hồi.
  • Hệ thống tưới tiêu và cấp nước sản xuất.
  • Hệ thống đường ống kỹ thuật có áp suất và nhiệt độ phù hợp.

Nếu sử dụng với nước nóng, dầu, khí hoặc môi chất khác, cần kiểm tra khả năng tương thích của toàn bộ vật liệu bên trong van trước khi lắp đặt.

Cần chọn DN của van tương ứng với kích thước ren của đường ống hoặc phụ kiện:

  • DN15 tương đương ren 1/2″ – ren phi 21.
  • DN20 tương đương ren 3/4″ – ren phi 27.
  • DN25 tương đương ren 1″ – ren phi 34.
  • DN32 tương đương ren 1¼″ – ren phi 42.
  • DN40 tương đương ren 1½″ – ren phi 49.
  • DN50 tương đương ren 2″ – ren phi 60.
  • DN65 tương đương ren 2½″ – ren phi 76.
  • DN80 tương đương ren 3″ – ren phi 90.
  • DN100 tương đương ren 4″ – ren phi 114.

Ví dụ, đường ống sử dụng đầu ren ngoài 3/4″ thì chọn van DN20. Nếu sử dụng ống PVC Ø27, cần có phụ kiện chuyển từ ống Ø27 sang ren ngoài 3/4″ để kết nối với van.

  • Lắp van đúng chiều mũi tên thể hiện trên thân.
  • Kiểm tra chính xác DN và cỡ ren trước khi thi công.
  • Vệ sinh đường ống, loại bỏ cát, cặn và vật lạ.
  • Sử dụng vật liệu làm kín ren phù hợp.
  • Không siết quá mạnh gây biến dạng hoặc hỏng ren.
  • Bố trí vị trí thuận tiện cho việc kiểm tra và bảo trì.
  • Không sử dụng cho hóa chất ăn mòn khi chưa có xác nhận kỹ thuật.
  • Chạy thử và kiểm tra rò rỉ trước khi đưa hệ thống vào vận hành.

Chọn kích cỡ van theo ren của đường ống hoặc phụ kiện kết nối:

Kích cỡ van Ren inch Cách gọi phổ biến
DN15 1/2″ Ren 21
DN20 3/4″ Ren 27
DN25 1″ Ren 34
DN32 1 1/4″ Ren 42
DN40 1 1/2″ Ren 49
DN50 2″ Ren 60
DN65 2 1/2″ Ren 76
DN80 3″ Ren 90
DN100 4″ Ren 114

Thông tin cần kiểm tra trước khi đặt hàng:

  • Loại van: van 1 chiều dạng lá lật.
  • Vật liệu thân, nắp và lá van: đồng.
  • Kiểu kết nối: hai đầu ren trong.
  • Tiêu chuẩn ren tham khảo: BS 21/ISO 228-1:2000.
  • Cấp áp suất: PN10.
  • Áp suất làm việc tối đa tham khảo: 10 bar.
  • Nhiệt độ làm việc tối đa tham khảo: 120°C.
  • Môi chất chính: nước sạch.
  • Dải kích cỡ: DN15–DN100.
  • Xuất xứ: Việt Nam.

Không nên duy trì hệ thống liên tục ở đồng thời giới hạn áp suất và nhiệt độ tối đa. Nếu dùng cho nước nóng, dầu, khí hoặc môi chất khác, cần xác nhận khả năng tương thích của toàn bộ vật liệu bên trong van.

Khi thay van cũ, nên kiểm tra DN hoặc cỡ ren inch trên van và phụ kiện hiện hữu. Nếu sử dụng ống PVC chưa có ren, cần mua thêm đầu nối chuyển từ ống dán sang ren ngoài đúng kích cỡ.

Cần phân biệt rõ MBV-PN10 với MIHA-PN16: MBV-PN10 có cấp áp suất 10 bar, trong khi MIHA-PN16 có cấp áp suất cao hơn. Không chọn thay thế chỉ vì hai sản phẩm có cùng kích cỡ ren.

Trước khi lắp, khóa nguồn nước, xả hết áp suất và làm sạch đường ống. Loại bỏ cát, cặn, keo thừa và vật lạ để tránh làm lá van bị kẹt hoặc đóng không kín.

Các bước thực hiện:

  • Xác định hướng nước chảy trong hệ thống.
  • Lắp van theo đúng chiều mũi tên đúc trên thân.
  • Kiểm tra DN và cỡ ren giữa van với đầu nối.
  • Quấn băng tan hoặc dùng vật liệu làm kín ren phù hợp.
  • Giữ dụng cụ tại phần lục giác gần đầu đang siết.
  • Siết vừa đủ, không dùng lực quá mạnh làm hỏng ren hoặc thân đồng.
  • Bố trí van theo tư thế cho phép lá van đóng mở bình thường.
  • Cố định đường ống, không để tải trọng dồn lên thân van.
  • Mở nước và tăng áp từ từ sau khi lắp.
  • Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu ren và khả năng ngăn dòng chảy ngược.

Nếu van phát tiếng va đập, giảm lưu lượng bất thường hoặc không ngăn được dòng hồi, cần khóa nước và kiểm tra chiều lắp, tư thế van, cặn bẩn và chuyển động của lá van.

Câu hỏi thường gặp

Van MBV-PN10 dùng để làm gì?
Van cho nước đi theo một hướng và tự đóng để hạn chế nước chảy ngược.

Van có cần đóng mở bằng tay không?
Không. Lá van tự đóng mở theo áp lực và chiều chuyển động của dòng nước.

PN10 có nghĩa là gì?
PN10 là cấp áp suất danh nghĩa. Áp suất làm việc tối đa tham khảo của sản phẩm là 10 bar.

Nhiệt độ làm việc tối đa là bao nhiêu?
Mức nhiệt độ tối đa tham khảo được công bố là 120°C; điều kiện thực tế còn phụ thuộc áp suất và môi chất.

Van sử dụng ren trong hay ren ngoài?
Van có hai đầu kết nối ren trong.

Van có dùng cho nước sạch được không?
Có. Nước sạch là môi chất chính được công bố cho sản phẩm.

Van MBV-PN10 khác MIHA-PN16 như thế nào?
Khác biệt quan trọng là dòng sản phẩm và cấp áp suất: MBV-PN10 thuộc cấp PN10, còn MIHA-PN16 thuộc cấp PN16.

Có bắt buộc lắp đúng chiều dòng chảy không?
Có. Phải lắp van theo mũi tên đúc trên thân để lá van hoạt động đúng.

Van có thay thế van khóa nước được không?
Không. Van một chiều tự động chống dòng hồi, không có chức năng chủ động khóa nước theo yêu cầu.

Vì sao van đóng không kín?
Nguyên nhân thường gặp gồm lắp sai chiều hoặc sai tư thế, cặn bẩn mắc tại lá van, bề mặt làm kín bị hỏng hoặc lá van bị kẹt.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.