Ở nhà phố, hệ thống điều hòa thường được chuẩn bị đường ống âm ngay từ giai đoạn phần thô, còn máy lạnh được lắp khi công trình gần hoàn thiện.

Vì vậy, vật tư điện lạnh có thể chia thành hai nhóm:

  • Nhóm âm tường: ống đồng, bảo ôn, thoát nước ngưng, dây điện, cáp liên kết và các đầu chờ. Nhóm này phải hoàn thành, kiểm tra và thử kín trước khi tô tường hoặc đóng trần.

  • Nhóm hoàn thiện: máy lạnh, giá đỡ dàn nóng, cao su chống rung, máng che và các phụ kiện lắp đặt.

Trong đó, ống đồng âm tường là một trong những hạng mục khó sửa nhất sau khi nhà hoàn thiện, vì vậy cần chốt đúng quy cách ngay từ đầu.

Nhóm sản phẩm Thương hiệu Công suất thường dùng Quy đổi tham khảo Môi chất lạnh Vị trí tham khảo
Máy lạnh Inverter Casper 1.0 HP Khoảng 9.000 BTU/h R32 hoặc theo model Phòng ngủ nhỏ
Máy lạnh Inverter Casper 1.5 HP Khoảng 12.000 BTU/h R32 hoặc theo model Phòng ngủ lớn
Máy lạnh Inverter Casper 2.0 HP Khoảng 18.000 BTU/h R32 hoặc theo model Phòng khách
Máy lạnh Inverter Nagakawa 1.0 / 1.5 / 2.0 HP Khoảng 9.000 / 12.000 / 18.000 BTU/h R32 / R410A tùy model Phương án thay thế
Máy lạnh Inverter Midea 1.0 / 1.5 / 2.0 HP Khoảng 9.000 / 12.000 / 18.000 BTU/h Theo model Phương án thay thế
Diện tích phòng Công suất thường dùng
Dưới khoảng 15 m² 1.0 HP – khoảng 9.000 BTU/h
Khoảng 15–20 m² 1.5 HP – khoảng 12.000 BTU/h
Khoảng 20–30 m² 2.0 HP – khoảng 18.000 BTU/h

Bảng trên chỉ dùng để ước lượng ban đầu.

Phòng hướng Tây, nhiều kính, trần cao, tầng trên cùng, nhiều người sử dụng hoặc có nhiều thiết bị sinh nhiệt có thể cần công suất lớn hơn.

Không nên chọn máy lạnh chỉ dựa trên diện tích sàn.

Nên chốt model, hoặc ít nhất hãng và công suất dự kiến, trước khi đi ống âm, vì kích thước ống, độ dày ống, chiều dài tuyến cho phép, vị trí cấp nguồn và cáp liên kết đều có thể phụ thuộc model.

Ống đồng dẫn môi chất lạnh giữa dàn nóng và dàn lạnh.

Ống điều hòa thường sử dụng kích thước theo hệ inch, vì vậy đường kính thực thường là số lẻ. Trong thực tế, thợ và cửa hàng thường gọi theo số làm tròn.

Tên gọi thông dụng Đường kính thực Hệ inch
Ống 6 6,35 mm 1/4"
Ống 10 9,52 mm 3/8"
Ống 12 12,70 mm 1/2"
Ống 16 15,88 mm 5/8"
Ống 19 19,05 mm 3/4"

Một máy lạnh thường sử dụng một cặp ống gồm:

  • Ống nhỏ: đường lỏng.

  • Ống lớn: đường hơi.

Ví dụ cặp Ø6,35 + Ø9,52 mm thường được gọi ngắn là ống 6/10.

Máy split nhà phố thường thuận tiện khi sử dụng ống đồng mềm dạng cuộn vì dễ uốn và hạn chế mối nối. Chiều dài cuộn tùy nhà sản xuất.

Ống đồng dạng cây được sử dụng tùy thiết kế, đường kính và phương pháp thi công, đặc biệt với tuyến cần đi thẳng hoặc các hệ thống lớn hơn.

Công suất tham khảo Cặp ống thường gặp Ứng dụng tham khảo
1.0 HP 6/10 Phòng ngủ nhỏ, phòng làm việc
1.5 HP 6/10 hoặc 6/12 Phòng ngủ lớn, phòng khách nhỏ
2.0 HP 6/12 Phòng khách, phòng sinh hoạt
2.5 HP 6/12 hoặc 6/16 Không gian rộng
3.0 HP 6/16 hoặc 10/16 Không gian lớn
4–5 HP, âm trần, multi 10/16, 10/19 hoặc cấu hình khác Theo catalogue từng model

Đây không phải bảng quy chuẩn để chốt ống.

Cùng công suất nhưng các hãng và model khác nhau có thể sử dụng cỡ ống khác nhau. Catalogue thường ghi trực tiếp:

  • Ø6,35 mm.

  • Ø9,52 mm.

  • Ø12,70 mm.

  • Ø15,88 mm.

  • Hoặc kích thước tương ứng theo inch.

Luôn kiểm tra catalogue hoặc hướng dẫn lắp đặt của model trước khi mua và đi ống âm.

Dùng sai kích thước ống có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành, hiệu suất và độ bền của hệ thống.

Độ dày thành ống là yếu tố rất dễ bị bỏ qua khi thi công.

R32 và R410A thuộc nhóm môi chất có áp suất làm việc cao hơn các hệ R22 cũ, vì vậy phải sử dụng ống đồng và phương pháp thi công phù hợp với yêu cầu của thiết bị.

Không lấy 0,61 mm, 0,71 mm hay 0,81 mm làm chuẩn chung cho mọi máy lạnh.

Độ dày ống đồng phải được xác định dựa trên:

  • Model máy.

  • Đường kính ống.

  • Loại môi chất lạnh.

  • Áp suất thiết kế.

  • Điều kiện lắp đặt.

  • Yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị.

Ví dụ, trong một số tài liệu lắp đặt hệ R32 của Panasonic, nhà sản xuất yêu cầu chiều dày tối thiểu khoảng:

  • 0,8 mm đối với một số ống Ø6,35 / Ø9,52 / Ø12,70 mm.

  • 1,0 mm đối với một số ống Ø15,88 / Ø19,05 mm.

Đây là ví dụ về yêu cầu của những hệ/model cụ thể, không phải quy định chung cho tất cả máy lạnh.

Trên thị trường, thợ thường gọi:

  • 6 dem = khoảng 0,61 mm.

  • 7 dem = khoảng 0,71 mm.

  • 8 dem = khoảng 0,81 mm.

Ống 0,61 mm chỉ nên sử dụng khi tài liệu kỹ thuật của model cho phép. Đối với tuyến âm tường hoặc âm trần, nên tránh sử dụng nếu không có xác nhận rõ từ nhà sản xuất máy vì việc thay thế sau hoàn thiện rất khó.

Ưu tiên ống đồng ACR có:

  • Nhà sản xuất rõ ràng.

  • Đường kính công bố.

  • Độ dày thành ống công bố.

  • Tiêu chuẩn sản xuất rõ ràng.

  • Nhãn hoặc ký hiệu nhận biết trên thân ống/bao bì.

Có thể tham khảo các hệ tiêu chuẩn như ASTM B280 hoặc JIS H3300 C1220T, hoặc tiêu chuẩn tương đương phù hợp cho hệ thống điều hòa – lạnh.

Trước khi che kín đường ống, nên yêu cầu nhà thầu chụp nhãn cuộn ống và lưu lại hình ảnh tuyến âm.

Thương hiệu Gợi ý sử dụng
Toàn Phát Nhà phố, công trình dân dụng
Hailiang Máy lạnh dân dụng, phương án cân đối chi phí
LHCT Có thể cân nhắc cho tuyến âm cần kiểm soát vật tư tốt
Mueller Streamline Hệ thống lạnh và công trình yêu cầu tiêu chuẩn vật tư cao hơn

Không nên đánh giá chất lượng chỉ dựa vào tên thương hiệu.

Cùng một hãng có thể có nhiều quy cách và độ dày khác nhau. So sánh giá chỉ có ý nghĩa khi so sánh cùng đường kính, cùng độ dày và cùng tiêu chuẩn vật liệu.

Xuất xứ và tiêu chuẩn cần kiểm tra theo từng sản phẩm, từng lô hàng và hồ sơ CO/CQ nếu hợp đồng yêu cầu.

Nếu tuyến ống ngắn và đi nổi, có thể chọn cấu hình phổ thông để tối ưu chi phí.

Tuy nhiên, đường kính và độ dày ống vẫn phải đáp ứng yêu cầu của model máy.

Nên ưu tiên:

  • Thương hiệu rõ ràng.

  • Đường kính đúng catalogue.

  • Độ dày đúng yêu cầu model.

  • Hạn chế mối nối âm.

  • Lưu lại hình ảnh nhãn ống và tuyến đi âm.

Chi phí tăng thêm của ống tốt thường nhỏ hơn đáng kể so với chi phí đục tường để sửa một tuyến ống bị lỗi sau này.

Nên yêu cầu:

  • Ống có thông tin kỹ thuật rõ.

  • Độ dày theo đúng hướng dẫn hãng.

  • Hệ bảo ôn đồng bộ.

  • Kiểm soát mối hàn.

  • Thử kín trước khi đóng trần.

  • Có bản vẽ hoặc sơ đồ tuyến ống.

Nhà phố nhiều tầng thường có xu hướng đặt dàn nóng trên sân thượng hoặc tại một khu vực kỹ thuật tập trung. Khi đó, tuyến ống có thể dài và chênh cao lớn.

Không nên áp dụng một giới hạn chung cho tất cả máy.

Chiều dài ống tối đa, chênh lệch độ cao tối đa và chiều dài được nạp sẵn môi chất đều phụ thuộc model.

Ví dụ:

  • Một số máy treo tường khoảng 1 HP có thể cho phép tuyến khoảng 20 m và chênh cao khoảng 15 m.

  • Một số model khoảng 2 HP có thể cho phép tuyến dài tới khoảng 30 m và chênh cao khoảng 20 m.

Các con số này chỉ để minh họa mức khác biệt giữa các model.

Trước khi quyết định đặt dàn nóng trên sân thượng hoặc gom dàn nóng vào một khu vực, phải kiểm tra catalogue của model dự kiến sử dụng.

Máy thường được nạp sẵn môi chất cho một chiều dài đường ống nhất định.

Khi tuyến ống vượt chiều dài đó, lượng môi chất bổ sung phải tính theo g/m do nhà sản xuất quy định.

Không nên mặc định:

Ống dài thì châm thêm một lượng gas theo kinh nghiệm.

Nếu tuyến vượt chiều dài hoặc chênh cao tối đa cho phép, cần:

  • Đổi vị trí dàn nóng.

  • Thay đổi thiết kế tuyến.

  • Hoặc chọn dòng máy phù hợp hơn.

Việc này nên được quyết định trước khi đi ống âm.

Vật tư Quy cách thường gặp Công dụng
Bảo ôn cho ống 6 Đường kính trong tương ứng Cách nhiệt
Bảo ôn cho ống 10 Đường kính trong tương ứng Hạn chế đọng sương
Bảo ôn cho ống 12/16 Đường kính trong tương ứng Cách nhiệt cho tuyến lớn hơn

Với nhà phố miền Nam, bảo ôn khoảng 10–13 mm là mức thường gặp, nhưng chiều dày cuối cùng cần xét:

  • Đường kính ống.

  • Nhiệt độ môi chất.

  • Vị trí đi ống.

  • Điều kiện nhiệt – ẩm.

  • Tuyến đi trong nhà hay ngoài trời.

  • Yêu cầu của thiết kế.

Thương hiệu thường gặp có Superlon, Aeroflex.

Bảo ôn phải:

  • Ôm kín ống.

  • Không bị hở mối nối.

  • Không bị ép dẹp quá mức.

  • Được dán kín các đoạn nối.

  • Được bảo vệ tại những đoạn đi ngoài trời.

Nếu xử lý không tốt, hơi nước có thể ngưng tụ trên bề mặt gây:

  • Thấm trần.

  • Ố vàng trần.

  • Thấm tường.

  • Suy giảm khả năng cách nhiệt.

Vật tư Quy cách / yêu cầu Ghi chú
Cặp ống đồng Size và độ dày theo model máy Đi âm tường/trần
Bảo ôn Theo đường kính và điều kiện tuyến Bọc kín
Sleeve xuyên tường Theo cụm ống Chuẩn bị trước khi tô
Đầu bịt ống đồng Theo size Chống bụi và hơi ẩm
Đầu chờ dàn lạnh Đánh dấu rõ vị trí Phục vụ lắp máy
Đầu chờ dàn nóng Đánh dấu rõ vị trí Ban công, logia, sân thượng
Băng quấn bảo vệ Theo cụm ống Bảo vệ đoạn chờ

Đường thoát nước ngưng thường được triển khai cùng hệ cấp thoát nước phần thô.

Khi lập bảng vật tư cần tránh tính trùng.

  • Nhánh riêng từng máy: PVC-U Ø21 hoặc Ø27.

  • Tuyến gom nhiều máy: có thể sử dụng Ø34 hoặc lớn hơn tùy số lượng máy và thiết kế.

  • Đoạn đi nổi ngắn: có thể dùng ống mềm phù hợp với đầu xả dàn lạnh.

Đường thoát nước ngưng cần:

  • Có độ dốc liên tục.

  • Không tạo võng.

  • Không tạo điểm giữ nước.

  • Có khả năng kiểm tra khi cần.

  • Bảo ôn tại đoạn có nguy cơ đọng sương.

  • Không nối trực tiếp vào hệ thống thoát thải có nguy cơ phát sinh mùi nếu chưa có giải pháp ngăn mùi.

Nếu nối vào hệ thoát chung, cần bố trí giải pháp xi-phông hoặc ngăn mùi phù hợp.

Dây nguồn, dây tiếp địa và cáp liên kết dàn nóng – dàn lạnh nên được chuẩn bị từ giai đoạn điện âm.

Không lựa chọn số lõi và tiết diện chỉ dựa vào HP của máy.

Phải kiểm tra sơ đồ đấu dây của từng model để xác định:

  • Nguồn cấp vào dàn nóng hay dàn lạnh.

  • Số lõi cáp liên kết.

  • Tiết diện từng dây.

  • Dây PE.

  • CB bảo vệ.

Mức thường gặp để ước lượng sơ bộ khối lượng có thể là:

  • Dây nguồn khoảng 2,5–4 mm².

  • Cáp liên kết khoảng 3–4 lõi × 1,5 mm².

Nhưng đây không phải quy cách để chốt mua.

Quy cách cuối cùng phải theo tài liệu của model máy.

Mỗi máy nên có:

  • Mạch điện riêng.

  • CB bảo vệ riêng.

  • Dây tiếp địa.

  • Điểm ngắt nguồn thuận tiện khi bảo trì.

Mối nối, đầu loe và vị trí hàn là những điểm cần kiểm soát kỹ vì có nguy cơ rò rỉ nếu thi công không đúng.

Đối với tuyến âm:

  • Hạn chế tối đa mối nối nằm trong tường hoặc trần kín.

  • Nếu bắt buộc phải nối, thực hiện theo phương pháp phù hợp; không bố trí rắc co ở vị trí không thể kiểm tra.

  • Uốn ống bằng dụng cụ phù hợp để tránh gập hoặc móp.

  • Không để đầu ống hở trong quá trình xây dựng.

  • Bịt kín hai đầu để hạn chế bụi và hơi ẩm xâm nhập.

Trước khi tô tường hoặc đóng trần:

  • Thử kín bằng nitơ khô.

  • Áp suất và thời gian thử theo yêu cầu của model/hãng hoặc quy trình thiết kế.

  • Theo dõi áp suất.

  • Kiểm tra các vị trí nối.

  • Lập biên bản khi cần.

  • Chụp ảnh tuyến trước khi che kín.

Không dùng môi chất lạnh của máy để thay cho quy trình thử kín tuyến âm.

Sau khi kết nối hoàn chỉnh:

  • Kiểm tra mối nối.

  • Hút chân không đường ống.

  • Kiểm tra độ kín.

  • Sau đó mới mở van môi chất theo quy trình hãng.

Không sử dụng phương pháp xả gas để đuổi không khí thay cho hút chân không.

Vật tư Quy cách Công dụng
Giá đỡ dàn nóng Thép sơn tĩnh điện, mạ kẽm hoặc vật liệu phù hợp tải trọng Treo dàn nóng
Cao su chống rung Theo chân máy Hạn chế rung và truyền tiếng
Bu lông nở Theo tải trọng và kết cấu nền Cố định giá
Đế dàn nóng Theo máy Đặt trên sàn, ban công, sân thượng

Dàn nóng cần đặt tại vị trí:

  • Thông thoáng.

  • Không bị quây kín.

  • Đáp ứng khoảng cách hút/thổi gió của hãng.

  • Thuận tiện bảo trì.

  • Không thổi luồng khí nóng trực tiếp sang nhà kế bên.

  • Hạn chế nước mưa và nước xả gây ảnh hưởng khu vực xung quanh.

Vật tư Quy cách thường gặp
Máng che ống 75 mm
Máng che ống 100 mm
Co máng Đồng bộ bản máng
Nối máng Đồng bộ bản máng
Đầu che Đồng bộ bản máng

Nếu toàn bộ cụm ống đã được đi âm từ phần thô thì không cần tính máng che tại đoạn âm.

Máng thường được sử dụng cho:

  • Tuyến cải tạo.

  • Tuyến đi nổi.

  • Đoạn chuyển tiếp.

  • Đoạn từ tường ra dàn nóng.

Vật tư Công dụng Lưu ý
Băng cuốn Hoàn thiện và bảo vệ cụm ống Xử lý kín, hạn chế nước xâm nhập
Ty treo, kẹp Cố định tuyến Theo điều kiện thi công
Ống gen Bảo vệ dây Tại vị trí phù hợp
Dây rút Cố định Không siết làm biến dạng bảo ôn
Silicone / keo trám Trám lỗ xuyên tường Hạn chế nước mưa hắt vào
Cos điện Đấu nối Chọn đúng tiết diện dây
Băng keo điện Cách điện Dùng đúng vị trí
Môi chất bổ sung Bổ sung cho tuyến vượt mức nạp sẵn Tính theo g/m của hãng

Không mặc định máy mới lắp phải “châm thêm gas”.

Chỉ bổ sung môi chất khi chiều dài và điều kiện đường ống yêu cầu theo hướng dẫn của hãng.

Nhóm sản phẩm Khi nào sử dụng
Bơm nước ngưng mini Không thể tạo đường thoát tự nhiên có độ dốc
Ống xả bơm Dẫn nước đến điểm thoát

Nhà phố nên ưu tiên thoát nước ngưng bằng trọng lực.

Bơm nước ngưng chỉ nên sử dụng khi:

  • Không đủ độ dốc.

  • Dàn lạnh thấp hơn điểm thoát.

  • Kiến trúc không cho phép bố trí tuyến thoát tự nhiên.

Sử dụng bơm đồng nghĩa có thêm thiết bị cần bảo trì và thêm một điểm có nguy cơ phát sinh sự cố.

Khu vực Thiết bị / cấu hình thường gặp
Phòng ngủ nhỏ Máy khoảng 1.0 HP; ống 6/10 nếu model yêu cầu
Phòng ngủ lớn Máy khoảng 1.0–1.5 HP; ống 6/10 hoặc 6/12 theo model
Phòng khách Máy khoảng 1.5–2.0 HP hoặc lớn hơn theo tải nhiệt; size ống theo model
Mỗi máy lạnh Cặp ống đồng + bảo ôn + thoát nước ngưng + dây/cáp + mạch bảo vệ riêng
Dàn nóng Giá/đế + cao su chống rung + khoảng trống thông gió

Đây chỉ là cấu hình tham khảo để lập danh sách ban đầu.

Một hệ máy lạnh nhà phố thường gồm:

Máy lạnh → cặp ống đồng → bảo ôn → thoát nước ngưng → dây nguồn và cáp liên kết → mạch bảo vệ → giá hoặc đế dàn nóng → cao su chống rung → phụ kiện hoàn thiện.

Các vật tư cần kiểm soát kỹ nhất trước khi che kín gồm:

  • Ống đồng.

  • Bảo ôn.

  • Thoát nước ngưng.

  • Cáp điện.

  • Sleeve.

  • Đầu chờ.

Đối với hệ máy lạnh đi âm, nên ghi rõ:

  • Thương hiệu ống đồng.

  • Đường kính từng cặp ống.

  • Độ dày thành ống.

  • Tiêu chuẩn vật liệu nếu có yêu cầu.

  • Thương hiệu và chiều dày bảo ôn.

  • Đường kính ống thoát nước ngưng.

  • Quy cách dây nguồn.

  • Quy cách cáp liên kết.

  • Vị trí dàn lạnh.

  • Vị trí dàn nóng.

  • Quy trình thử kín.

  • Yêu cầu hút chân không.

  • Phạm vi bảo hành lắp đặt.

Nên chụp ảnh toàn bộ tuyến ống, dây và đầu chờ trước khi tô tường hoặc đóng trần để làm hồ sơ hoàn công.

Khi chọn vật tư điện lạnh, không nên bắt đầu bằng câu hỏi:

“Ống đồng loại nào rẻ?”

Thứ tự phù hợp hơn là:

Chốt máy → xác định size ống → xác định độ dày yêu cầu → kiểm tra chiều dài/chênh cao → chọn thương hiệu → so sánh giá.

Các tuyến âm cần được:

  • Thi công trước khi tô tường.

  • Thử kín bằng nitơ khô.

  • Bịt kín hai đầu.

  • Kiểm tra thoát nước ngưng.

  • Chụp ảnh trước khi che kín.

  • Đánh dấu rõ từng đầu chờ.

Khi lắp máy phải hút chân không và kiểm tra độ kín theo quy trình của hãng.

Nên tách rõ:

Bảo hành thiết bị do hãng hoặc đơn vị bán chịu trách nhiệm.

Bảo hành lắp đặt do đơn vị thi công chịu trách nhiệm.

Với nhà phố, ống đồng nên được chọn theo thứ tự:

Đúng size theo model → đúng độ dày theo yêu cầu của hãng và môi chất lạnh → đúng điều kiện chiều dài/chênh cao → thương hiệu rõ ràng → giá phù hợp.

Không lấy một độ dày cố định như 0,61 mm, 0,71 mm hay 0,81 mm làm chuẩn cho tất cả máy.

Đối với tuyến âm tường và âm trần, ưu tiên vật tư có thông số rõ ràng, hạn chế mối nối và kiểm tra kỹ trước khi che kín.

Các tuyến ống phải được thử kín bằng nitơ khô trước khi hoàn thiện tường hoặc trần. Khi lắp máy phải hút chân không và kiểm tra theo quy trình của hãng.

Với hệ điện lạnh nhà phố, chất lượng của phần đường ống âm và cách thi công thường quan trọng không kém thương hiệu của chính chiếc máy lạnh.