Trên 4,494 sản phẩm từ 142 thương hiệu
Trên 4,494 sản phẩm từ 142 thương hiệu

Dây tiếp địa (dây TER) Daphaco DPC-CAP – Cuộn 100m

Mã đặt hàng: 4325
Giá bán
532,000đ - 2,475,000đ / Cuộn
Tiết diện
Tình trạng hàng: Còn hàng
Số Lượng
0 sản phẩm có sẵn

Mô tả ngắn

Dây tiếp địa (dây TER) Daphaco DPC-CAP 1 lõi, ruột đồng, cách điện PVC màu xanh lá sọc vàng, tiết diện 1.0–6.0mm². Dùng nối đất bảo vệ cho vỏ thiết bị, ổ cắm 3 chấu, tủ điện, giúp an toàn khi rò điện. Sản xuất tại Việt Nam, bán nguyên cuộn 100m.

Tên sản phẩm Dây tiếp địa (dây TER) Daphaco DPC-CAP 1.0–6.0mm², xanh lá sọc vàng, cuộn 100m
Model DPC-CAP 1.0 / 1.5 / 2.0 / 2.5 / 3.0 / 4.0 / 6.0 (TER)
Thương hiệu Daphaco
Xuất xứ Việt Nam
Loại dây Cáp điện lực 1 lõi – dây tiếp địa
Kết cấu Ruột đồng, cách điện PVC (Cu/PVC)
Tiết diện 1.0, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0, 4.0, 6.0mm²
Điện áp 1.0/1.5/2.0/3.0/6.0: 0.6/1kV; 2.5/4.0: 600V
Tiêu chuẩn 1.0/1.5/2.0/3.0/6.0: AS/NZS 5000.1; 2.5/4.0: JIS C3307
Màu sắc Xanh lá sọc vàng
Quy cách bán Cuộn 100m
Đơn vị bán Cuộn
Bảo hành Theo chính sách của nhà sản xuất
Xem đầy đủ thông tin chung

Dây tiếp địa (dây TER) Daphaco DPC-CAP là sản phẩm dây cáp điện sản xuất tại Việt Nam, kết cấu ruột đồng, cách điện PVC (Cu/PVC), 1 lõi, vỏ màu xanh lá sọc vàng. Tin này bán nguyên cuộn 100m, giá tính theo cuộn, gồm các tiết diện 1.0, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0, 4.0 và 6.0mm². Xem thêm các sản phẩm cùng loại trong danh mục dây tiếp địa và trang thương hiệu Daphaco.

Dây tiếp địa (dây TER) là dây nối đất bảo vệ, nối vỏ kim loại của thiết bị (bình nóng lạnh, máy giặt, ổ cắm 3 chấu, tủ điện) về hệ thống cọc tiếp địa. Khi có rò điện, dòng rò đi xuống đất và thiết bị bảo vệ như cầu dao chống rò sẽ tác động.

Vỏ màu xanh lá sọc vàng là màu quy ước của dây bảo vệ, giúp thợ nhận biết ngay và không đấu nhầm với dây pha hay trung tính. Dây được đi kèm các tuyến điện ở giai đoạn thi công điện nước âm.

Tiết diện phải chọn theo tải, chiều dài tuyến, cách đi dây và thiết bị bảo vệ của mạch. Nếu chưa chắc, hãy nhờ thợ điện hoặc kỹ sư tính toán trước khi mua.

Theo bảng giá Daphaco áp dụng từ 04/06/2026:

  • DPC-CAP 1.0, 1.5, 2.0, 3.0, 6.0: điện áp 0.6/1kV, tiêu chuẩn AS/NZS 5000.1.
  • DPC-CAP 2.5, 4.0: điện áp 600V, tiêu chuẩn JIS C3307.

Bạn cũng có thể chọn dây tiếp địa DPC-CAP bán theo mét nếu cần cách mua khác. Tham khảo thêm bài so sánh dây điện cho nhà phố để chọn đúng hãng.

Mua cuộn 100m phù hợp khi đi dây cả căn nhà hoặc nhiều tầng: ít mối nối, giá mỗi mét ổn định, dễ kiểm đếm vật tư. Nên ước lượng tổng chiều dài từng tiết diện rồi làm tròn lên theo số cuộn.

Cần cách mua khác thì xem dây tiếp địa DPC-CAP bán theo mét.

  • 1.0 – 1.5mm²: thường dùng cho mạch chiếu sáng, tải nhỏ.
  • 2.0 – 2.5mm²: mạch ổ cắm, thiết bị dân dụng thông dụng.
  • 3.0 – 6.0mm²: tuyến cấp điện chính, thiết bị công suất lớn, tuyến dài.

Dây tiếp địa thường chọn tiết diện tương ứng với dây pha của mạch, theo thiết kế điện.

Bảng trên chỉ để tham khảo nhanh; tiết diện cuối cùng phải theo tính toán tải và thiết bị bảo vệ.

  • DPC-CAP 1.0, 1.5, 2.0, 3.0, 6.0: điện áp 0.6/1kV, tiêu chuẩn AS/NZS 5000.1.
  • DPC-CAP 2.5, 4.0: điện áp 600V, tiêu chuẩn JIS C3307.

Thông tin lấy từ bảng giá chính thức Daphaco 06/2026.

Khi đi dây nên chuẩn bị thêm cầu dao tự động MCB, băng keo điện, dây rút nhựa và các vật tư đấu nối dây điện khác để thi công gọn, an toàn.

Kiểm tra mã in trên vỏ dây (DPC-CAP hoặc DPC-FA kèm tiết diện), màu sắc, chiều dài và tình trạng vỏ không trầy, không biến dạng. Với hàng cuộn, kiểm tra tem nhãn trên cuộn còn nguyên. Nếu cần xuất hóa đơn hoặc mua số lượng lớn cho công trình, hãy báo trước để Nhavui chuẩn bị đủ hàng và báo giá tốt.

Ngắt nguồn điện, xác định sơ đồ mạch, đo chiều dài từng tuyến. Với đi âm tường ở giai đoạn thi công điện nước âm, luồn dây trong ống trước khi trát. Với đi nổi, dùng nẹp hoặc kẹp cố định.

Không kéo căng hay bẻ gập dây quá gắt. Tuốt vỏ đúng chiều dài cực đấu, siết chặt ốc, không để lõi đồng lộ ra ngoài. Mối nối phải nằm trong hộp nối, không chôn trực tiếp trong tường.

Đầu dây tiếp địa nối vào cực tiếp địa của thiết bị/ổ cắm và về thanh tiếp địa trong tủ, rồi về cọc tiếp địa.

Giữ quy ước màu thống nhất; đánh dấu đầu dây trong tủ điện lắp nổi để dễ bảo trì. Dùng băng keo điện cách điện cho các điểm cần bọc thêm.

Luôn ngắt cầu dao tổng và kiểm tra lại bằng bút thử điện trước khi đấu nối. Không đấu nối khi tay hoặc khu vực làm việc bị ướt. Không dùng dây có tiết diện nhỏ hơn thiết kế để tiết kiệm chi phí, vì dây quá tải sẽ nóng, lão hóa cách điện nhanh và có thể gây chập cháy. Với khu vực ẩm như nhà tắm, bếp, ban công, cần có thiết bị chống rò và dây tiếp địa đầy đủ.

Để cuộn dây nơi khô ráo, tránh nắng trực tiếp, tránh vật sắc nhọn đè lên vỏ. Dây cắt lẻ nên cuộn tròn gọn, không gập gãy. Ghi rõ tiết diện trên phần dây thừa để dùng lại cho đúng mạch.

Đo thông mạch, đo cách điện trước khi đóng điện; kiểm tra thiết bị bảo vệ hoạt động. Hoàn thiện thiết bị ở giai đoạn lắp thiết bị điện.

Câu hỏi thường gặp

Tin này gồm các tiết diện 1.0, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0, 4.0 và 6.0mm².

Tin này bán nguyên cuộn 100m. Cần cách mua khác, xem dây tiếp địa DPC-CAP bán theo mét.

Theo bảng giá hãng: ruột đồng, cách điện PVC (Cu/PVC), 1 lõi, vỏ màu xanh lá sọc vàng.

Rất nên có cho các thiết bị vỏ kim loại và khu vực ẩm ướt để bảo vệ người dùng khi rò điện.

DPC-CAP 1.0, 1.5, 2.0, 3.0, 6.0: điện áp 0.6/1kV, tiêu chuẩn AS/NZS 5000.1. DPC-CAP 2.5, 4.0: điện áp 600V, tiêu chuẩn JIS C3307.

Sản xuất tại Việt Nam. Xem các sản phẩm khác tại thương hiệu Daphaco.

Theo tải, chiều dài tuyến, cách đi dây và thiết bị bảo vệ; nên nhờ thợ điện tính toán.

Có, khi luồn trong ống bảo vệ theo đúng kỹ thuật thi công điện âm.

Nên có cầu dao tự động MCB, băng keo điện, dây rút nhựa, hộp nối và ống luồn dây.

Có, vui lòng liên hệ Nhavui để được báo giá theo số lượng.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.