Trên 4,494 sản phẩm từ 142 thương hiệu
Trên 4,494 sản phẩm từ 142 thương hiệu

Cáp mạng Sino Cat5e, Cat6 UTP/FTP 305m

Mã đặt hàng: 4164
Giá bán
Liên hệ
Chuẩn cáp và cấu tạo
Tình trạng hàng: Còn hàng

Mô tả ngắn

Cáp mạng Sino gồm Cat5e UTP không bọc bạc, Cat5e FTP có bọc bạc và Cat6 UTP có trục nhựa, quy cách 305m/cuộn.

Tên sản phẩm Cáp mạng Sino Cat5e, Cat6 UTP/FTP 305m dùng lắp đặt hệ thống mạng LAN
Model 5UTP, 5FTP, 6UTP
Thương hiệu Sino
Đơn vị bán Cuộn
Bảo hành Theo chính sách của nhà sản xuất

Cáp tạo đường truyền dữ liệu giữa các thiết bị có cổng mạng Ethernet như máy tính, switch, router và điểm phát Wi-Fi. Có thể dùng cho camera IP khi đáp ứng yêu cầu của thiết bị và thiết kế hệ thống.

Phù hợp bố trí đường mạng tại nhà ở, căn hộ, văn phòng, cửa hàng và phòng thiết bị. Tuyến cáp cần được bảo vệ bằng ống, máng hoặc hệ thống quản lý cáp phù hợp.

Với tuyến ngoài trời, chôn ngầm hoặc nơi ẩm ướt, cần xác nhận khả năng đáp ứng của đúng mã cáp trước khi sử dụng.

Dùng cùng đầu RJ45, nhân mạng, mặt ổ cắm mạng, patch panel, dây nhảy, ống luồn hoặc máng cáp. Chọn phụ kiện tương thích với Cat5e/Cat6, cỡ lõi và cấu tạo cáp.

Tốc độ thực tế phụ thuộc toàn bộ tuyến cáp, phụ kiện, chất lượng đấu nối và thiết bị mạng. Không chọn cáp chỉ dựa vào tốc độ gói Internet.

Tránh bố trí sát nguồn gây nhiễu, kéo quá mạnh, gập cáp hoặc siết dây buộc làm biến dạng vỏ.

  • UTP/CAT5E/SN: Cat5e không có lớp màn chắn kim loại, phù hợp tuyến mạng thông thường khi đáp ứng thiết kế.
  • FTP/CAT5E/SN: Cat5e có lớp màn chắn; chọn khi hệ thống yêu cầu chống nhiễu và có giải pháp đấu nối màn chắn phù hợp.
  • UTP/CAT6/SN: Cat6 không có lớp màn chắn kim loại; chọn khi thiết kế yêu cầu Cat6 và dùng phụ kiện đồng bộ.

Có lớp màn chắn không đồng nghĩa cáp thuộc chuẩn cao hơn. FTP Cat5e và UTP Cat6 khác nhau cả về chuẩn cáp lẫn cấu tạo chống nhiễu.

Hãng ghi cỡ lõi 24AWG cho hai mã Cat5e và 23AWG cho mã Cat6. Chọn đầu nối phù hợp cỡ lõi, đường kính cáp và kiểu lõi thực tế.

Xác nhận chiều dài đóng gói, đơn vị bán và thông tin trên nhãn trước khi đặt hàng. Không lấy chiều dài cả hộp làm chiều dài cho phép của một tuyến mạng.

Đối chiếu ảnh hàng thực tế và nhãn để xác nhận màu vỏ, cấu tạo lõi, lớp màn chắn hoặc bộ phận phân cách bên trong. Không xác định Cat5e/Cat6 chỉ bằng màu vỏ; không mặc định mọi cáp Cat6 đều có trục nhựa.

Chọn đầu RJ45, nhân mạng và patch panel cùng cấp Cat5e hoặc Cat6 theo thiết kế. Với FTP, cần phụ kiện có màn chắn và cách liên kết màn chắn, tiếp địa phù hợp.

Chuẩn bị thêm dây nhảy, mặt ổ cắm, nhãn đánh dấu và vật tư bảo vệ tuyến. Không mặc định đầu nối được đóng kèm cáp.

Cộng chiều dài từng tuyến từ điểm tập trung đến thiết bị, tính thêm phần đi lên xuống và đoạn chừa đấu nối. Sau khi xác nhận chiều dài mỗi hộp, chia tổng nhu cầu để ước tính số hộp; kiểm tra cách chia tuyến nhằm hạn chế nối giữa đường.

Đối chiếu model, Cat5e/Cat6, UTP/FTP, AWG và chiều dài đóng gói. Xác nhận thêm vật liệu lõi, kiểu lõi, điều kiện sử dụng và khả năng cấp nguồn PoE nếu hệ thống cần.

Xác định tuyến, điểm mạng và vị trí switch hoặc patch panel. Chuẩn bị cáp, phụ kiện phù hợp, dụng cụ tuốt vỏ, kìm bấm hoặc dụng cụ nhấn nhân mạng, máy kiểm tra cáp, dây mồi và nhãn.

  • Kéo cáp theo tuyến đã chuẩn bị, tránh xoắn, gập hoặc kéo căng.
  • Bảo vệ cáp tại cạnh sắc và giữ khoảng cách với nguồn gây nhiễu theo thiết kế.
  • Chừa dây đủ thao tác tại hai đầu, đánh dấu từng tuyến.
  • Tuốt vỏ vừa đủ, giữ độ xoắn của các cặp dây sát vị trí đấu nối.
  • Đấu theo sơ đồ T568A hoặc T568B đã chọn; tuyến thẳng dùng cùng sơ đồ ở hai đầu.
  • Với FTP, xử lý lớp màn chắn theo hướng dẫn phụ kiện và thiết kế hệ thống.
  • Kiểm tra tuyến trước khi kết nối thiết bị.

Kiểm tra thứ tự dây, đứt mạch, chập và lỗi tách cặp. Sau đó kiểm tra kết nối thực tế với thiết bị mạng.

Nếu công trình yêu cầu nghiệm thu Cat5e hoặc Cat6, cần máy đo chứng nhận phù hợp; máy thử thông mạch đơn giản không đủ xác nhận hiệu năng của tuyến.

  • Không kết nối: kiểm tra sơ đồ đấu, tiếp xúc đầu nối và tình trạng lõi.
  • Kết nối chập chờn: kiểm tra đầu nối lỏng, cáp bị gập hoặc vỏ bị ép.
  • Tốc độ thấp: kiểm tra đủ các cặp dây, phụ kiện, chiều dài tuyến và thiết bị.
  • FTP vẫn bị nhiễu: kiểm tra cách đấu màn chắn và hệ thống tiếp địa.

Không dùng cáp mạng thay dây cấp điện dân dụng. Khi thao tác gần hệ thống điện, thực hiện biện pháp cách ly an toàn.

Bảo quản cáp nơi khô ráo. Khi mạng bất thường, kiểm tra đầu nối và tuyến cáp; thay đoạn hỏng thay vì nối xoắn tạm.

Câu hỏi thường gặp

UTP không có màn chắn kim loại; FTP có lớp màn chắn và cần đấu nối phù hợp để phát huy tác dụng.

Chọn theo yêu cầu hệ thống. Nếu thiết kế yêu cầu Cat6, cần dùng cáp và phụ kiện Cat6 đồng bộ.

Không thể kết luận chung. Hai loại khác chuẩn cáp và cách chống nhiễu; lựa chọn phụ thuộc tuyến lắp và thiết kế.

Đây là ký hiệu cỡ dây. Theo hệ AWG, số nhỏ hơn tương ứng cỡ dây lớn hơn.

Chỉ khi đầu nối tương thích với cấp cáp, cỡ lõi, kiểu lõi và đường kính cáp thực tế.

Không. Cần kiểm tra cấu tạo của đúng mã sản phẩm, không suy ra chỉ từ tên Cat6.

Cần đối chiếu yêu cầu camera, thiết bị cấp nguồn và thông số của đúng mã cáp trước khi chọn.

Không mặc định. Cần xác nhận loại vỏ và điều kiện sử dụng được hãng cho phép.

Không nên. Ưu tiên tuyến liền; nếu cần nối, dùng phụ kiện mạng phù hợp và kiểm tra lại.

Chưa. Muốn xác nhận hiệu năng Cat6 cần phép đo bằng máy chứng nhận phù hợp.

Đánh giá sản phẩm này

Đặt câu hỏi về sản phẩm
Email và điện thoại sẽ không được hiển thị theo chính sách bảo mật thông tin khách hàng.