Van cửa đồng MIHA-PN16 là thiết bị dùng để đóng hoặc mở dòng nước trong hệ thống đường ống. Sản phẩm thuộc loại van cửa ty chìm, nêm đặc, có đường lưu chất lớn và kết nối ren, phù hợp cho đường ống cấp nước dân dụng, công trình và hệ thống kỹ thuật.

Van được vận hành bằng tay quay. Khi xoay tay quay, trục van điều khiển đĩa van di chuyển lên hoặc xuống để mở và đóng đường lưu chất. Cơ cấu ty chìm giúp chiều cao tổng thể của van gần như không thay đổi trong quá trình vận hành, thuận tiện tại những khu vực có không gian lắp đặt hạn chế.

Dòng MIHA-PN16 có kích thước từ DN15 đến DN100, tương đương cỡ ren 1/2 inch đến 4 inch. Theo công bố của Minh Hòa, van có áp suất làm việc tối đa 16 bar và nhiệt độ làm việc tối đa 120°C.

Van MIHA-PN16 có thân và các bộ phận chịu lực chính bằng đồng. Tay quay bằng gang màu xanh lá cây tạo điểm nhận diện đặc trưng, đồng thời giúp người dùng thao tác đóng mở thuận tiện.

Sản phẩm sử dụng kết nối ren nên phù hợp với nhiều hệ thống đường ống có kích thước vừa và nhỏ. Quá trình lắp đặt, tháo kiểm tra hoặc thay thế không yêu cầu sử dụng mặt bích.

Các đặc điểm chính của sản phẩm gồm:

  • Thiết kế van cửa ty chìm, nêm đặc.
  • Vận hành bằng tay quay.
  • Thân, nắp, đĩa và trục van bằng đồng.
  • Tay quay bằng gang, màu xanh lá cây.
  • Kết nối ren hai đầu.
  • Dải kích thước từ DN15 đến DN100.
  • Áp suất làm việc tối đa 16 bar.
  • Nhiệt độ làm việc tối đa 120°C.
  • Sản xuất theo tiêu chuẩn BS 5154:1991.
  • Đường ren theo công bố của hãng: BS 21/ISO 228-1:2000.
Thông số Giá trị
Loại sản phẩm Van cửa đồng, van cổng đồng
Model MIHA-PN16
Thương hiệu Minh Hòa
Xuất xứ Việt Nam
Kiểu van Ty chìm, nêm đặc
Phương thức vận hành Tay quay
Kiểu kết nối Kết nối ren
Dải kích thước DN15–DN100
Áp suất làm việc tối đa 16 bar
Nhiệt độ làm việc tối đa 120°C
Tiêu chuẩn sản xuất BS 5154:1991
Tiêu chuẩn ren công bố BS 21/ISO 228-1:2000
Lưu chất được hãng xác nhận Nước sạch
Đơn vị tính Cái

Áp suất 16 bar là giới hạn tối đa được nhà sản xuất công bố. Khi lựa chọn van, cần căn cứ đồng thời vào áp suất thực tế, nhiệt độ và tính chất của lưu chất trong hệ thống.

Theo thông tin kỹ thuật của Minh Hòa, van cửa đồng MIHA-PN16 có cấu tạo và vật liệu như sau:

Bộ phận Vật liệu
Thân van Đồng
Nắp van Đồng
Đĩa van Đồng
Trục van Đồng
Ốc đệm Đồng
Ốc áp lực Đồng
Đệm trục Đồng
Đệm nhãn hiệu Nhôm
Gioăng thân PTFE
Gioăng trục PTFE
Ốc tay quay Thép không gỉ SUS 304
Tay quay Gang

Các bộ phận chính như thân, nắp, đĩa và trục đều được chế tạo bằng đồng. Gioăng PTFE được bố trí tại khu vực thân và trục nhằm hỗ trợ làm kín theo thiết kế của nhà sản xuất.

DN là đường kính danh nghĩa, không phải số đo chính xác đường kính ngoài của thân van. Trong mua bán vật tư ngành nước tại Việt Nam, kích thước van thường được gọi theo DN, cỡ ren inch hoặc phi ống.

Kích thước van Cỡ ren tương đương Phi ống thường gọi Quy cách đóng gói
DN15 1/2 inch Phi 21 10 cái/hộp, 100 cái/thùng
DN20 3/4 inch Phi 27 10 cái/hộp, 80 cái/thùng
DN25 1 inch Phi 34 6 cái/hộp, 60 cái/thùng
DN32 1 1/4 inch Phi 42 4 cái/hộp, 32 cái/thùng
DN40 1 1/2 inch Phi 49 4 cái/hộp, 24 cái/thùng
DN50 2 inch Phi 60 2 cái/hộp, 16 cái/thùng
DN65 2 1/2 inch Phi 76 1 cái/hộp, 10 cái/thùng
DN80 3 inch Phi 90 1 cái/hộp, 6 cái/thùng
DN100 4 inch Phi 114 1 cái/hộp, 4 cái/thùng

Ví dụ:

  • Van MIHA-PN16 DN15 tương đương ren 1/2 inch, thường gọi là van ren phi 21.
  • Van MIHA-PN16 DN20 tương đương ren 3/4 inch, thường gọi là van ren phi 27.
  • Van MIHA-PN16 DN50 tương đương ren 2 inch, thường gọi là van ren phi 60.
  • Van MIHA-PN16 DN100 tương đương ren 4 inch, thường gọi là van ren phi 114.

Cách gọi “phi” trong bảng là cách gọi phổ biến theo cỡ đường ống. Khi đặt hàng nên xác nhận cả DN và cỡ ren để hạn chế nhầm kích thước.

Theo thông tin kỹ thuật của Minh Hòa, sản phẩm được thiết kế dùng cho nước sạch. Van có thể lắp đặt tại các vị trí như:

  • Đường ống cấp nước cho nhà ở và công trình dân dụng.
  • Hệ thống cấp nước tại nhà xưởng và khu thương mại.
  • Đường ống cấp hoặc thoát nước cho bồn chứa.
  • Đường ống trước và sau máy bơm.
  • Nhánh phân phối nước trong hệ thống kỹ thuật.
  • Vị trí cần khóa nước để bảo trì thiết bị.
  • Đường ống có áp suất làm việc phù hợp với giới hạn của van.

Nếu sử dụng với nước nóng hoặc lưu chất không phải nước sạch, cần kiểm tra đồng thời nhiệt độ, áp suất và khả năng tương thích của vật liệu trước khi lắp đặt.

Kích thước van phải phù hợp với cỡ ren của đường ống hoặc phụ kiện kết nối. Người dùng không nên chỉ đo đường kính bên ngoài của van để lựa chọn.

Một số cách chọn phổ biến:

  • Đường ống ren phi 21: chọn van DN15, ren 1/2 inch.
  • Đường ống ren phi 27: chọn van DN20, ren 3/4 inch.
  • Đường ống ren phi 34: chọn van DN25, ren 1 inch.
  • Đường ống ren phi 42: chọn van DN32, ren 1 1/4 inch.
  • Đường ống ren phi 49: chọn van DN40, ren 1 1/2 inch.
  • Đường ống ren phi 60: chọn van DN50, ren 2 inch.

Ngoài kích thước, cần xác định áp suất vận hành, nhiệt độ, loại lưu chất và vị trí lắp đặt. Không lựa chọn van chỉ dựa trên chỉ số PN mà bỏ qua điều kiện vận hành thực tế.

Trước khi lắp đặt, cần súc rửa đường ống để loại bỏ cát, mạt kim loại và các tạp chất có thể ảnh hưởng đến đĩa van hoặc bề mặt làm kín.

Kiểm tra cỡ ren của van và đường ống, sau đó sử dụng vật liệu làm kín ren phù hợp. Khi siết van, nên đặt dụng cụ vào phần thân gần đầu ren đang thi công, tránh sử dụng tay quay hoặc trục van làm điểm chịu lực.

Sau khi lắp đặt, cấp nước từ từ và kiểm tra toàn bộ mối nối. Nếu phát hiện rò rỉ tại ren hoặc khu vực trục van, cần ngừng vận hành và xử lý trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.

Van cửa phù hợp với chức năng đóng hoàn toàn hoặc mở hoàn toàn dòng chảy. Không nên duy trì van ở trạng thái mở một phần để điều tiết lưu lượng trong thời gian dài, vì dòng nước có thể gây rung và làm mòn bề mặt đĩa van.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Không vận hành vượt quá áp suất tối đa 16 bar.
  • Không vận hành vượt quá nhiệt độ tối đa 120°C.
  • Đóng mở van từ từ để hạn chế biến động áp suất.
  • Không dùng thanh nối dài để ép tay quay khi van bị kẹt.
  • Không siết tay quay quá mức sau khi van đã đóng kín.
  • Kiểm tra định kỳ khu vực ren nối, trục và tay quay.
  • Đóng mở thử định kỳ đối với van ít được sử dụng.
  • Xả áp hoàn toàn trước khi tháo hoặc bảo dưỡng van.

Van cửa đồng MIHA-PN16 có dải kích thước rộng từ DN15 đến DN100, phù hợp với nhiều quy mô đường ống. So với các dòng PN10, sản phẩm có mức áp suất công bố cao hơn, tối đa 16 bar, thích hợp với hệ thống yêu cầu khả năng chịu áp tương ứng.

Thiết kế ty chìm giúp van gọn khi vận hành, thân đồng phù hợp với hệ thống nước sạch và kết nối ren thuận tiện cho việc lắp đặt. Để chọn đúng sản phẩm, người mua nên cung cấp đầy đủ kích thước DN hoặc cỡ ren, áp suất, nhiệt độ và loại lưu chất của hệ thống.