Van cầu hơi đồng MIHA-PN16 là thiết bị dùng để đóng, mở hoặc điều tiết lưu lượng trong hệ thống hơi và gas. Sản phẩm có thân dạng bầu đặc trưng của van cầu, hai đầu kết nối ren trong và tay quay màu đỏ giúp người vận hành kiểm soát độ mở của van.

Khác với van bi thường đóng mở nhanh, van cầu sử dụng tay quay và trục van để di chuyển đĩa van từng bước. Nhờ đó, người sử dụng có thể điều chỉnh lưu lượng linh hoạt hơn theo yêu cầu vận hành của hệ thống.

Van có thân bằng đồng màu vàng tự nhiên, phần giữa thân tạo thành khoang bầu chứa đĩa van. Phía trên là cụm nắp, trục và tay quay bằng gang sơn đỏ.

Các bộ phận chính gồm:

  • Thân và nắp van bằng đồng.
  • Đĩa van và trục van bằng đồng.
  • Gioăng thân và gioăng trục bằng PTFE.
  • Tay quay bằng gang sơn đỏ.
  • Đai ốc tay quay bằng inox SUS 304.
  • Hai đầu kết nối ren trong.

Thiết kế tay quay giúp điều chỉnh vị trí đĩa van theo từng vòng xoay, phù hợp với yêu cầu đóng mở chậm hoặc điều tiết dòng chảy.

Khi xoay tay quay, chuyển động quay được truyền xuống trục van, làm đĩa van di chuyển lên hoặc xuống:

  • Đĩa van nâng lên: tiết diện lưu thông tăng và lưu chất đi qua nhiều hơn.
  • Đĩa van hạ xuống: tiết diện lưu thông giảm.
  • Đĩa van ép xuống vị trí đóng: ngăn dòng chảy qua van.

Do lưu chất phải thay đổi hướng khi đi qua khoang van, van cầu thường tạo tổn thất áp suất lớn hơn van cửa hoặc van bi. Đổi lại, sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu điều chỉnh lưu lượng.

  • Dùng để đóng mở và điều tiết dòng hơi hoặc gas.
  • Thân và các chi tiết chính được chế tạo bằng đồng.
  • Tay quay giúp kiểm soát độ mở từng bước.
  • Gioăng PTFE phù hợp với điều kiện nhiệt độ của sản phẩm.
  • Kết nối ren trong, thuận tiện lắp vào hệ thống ống ren.
  • Cấp áp suất PN16.
  • Dải kích cỡ từ DN15 đến DN50.
  • Sản xuất tại Việt Nam.
Thông số Nội dung
Tên sản phẩm Van cầu hơi đồng
Thương hiệu Minh Hòa
Dòng sản phẩm MIHA
Model MIHA-PN16
Loại van Van cầu điều khiển bằng tay quay
Vật liệu thân, nắp Đồng
Vật liệu đĩa, trục Đồng
Gioăng thân, gioăng trục PTFE
Vật liệu tay quay Gang sơn đỏ
Đai ốc tay quay Inox SUS 304
Kiểu kết nối Ren trong
Tiêu chuẩn ren tham khảo BS 21/ISO 228-1:2000
Tiêu chuẩn sản xuất tham khảo BS 5154:1991
Cấp áp suất PN16
Áp suất làm việc tối đa 16 bar
Nhiệt độ làm việc tối đa 120°C
Môi chất chính Hơi, gas
Kích cỡ DN15–DN50
Xuất xứ Việt Nam
Đơn vị tính Cái

Áp suất và nhiệt độ trên là giới hạn tối đa được công bố. Điều kiện làm việc thực tế phải được lựa chọn theo loại môi chất, nhiệt độ đồng thời, tần suất vận hành và yêu cầu an toàn của hệ thống.

DN Ren inch Cách gọi ren phi phổ biến Cái/hộp Cái/thùng
DN15 1/2″ Ren phi 21 10 80
DN20 3/4″ Ren phi 27 10 60
DN25 1″ Ren phi 34 6 48
DN32 1¼″ Ren phi 42 4 32
DN40 1½″ Ren phi 49 4 24
DN50 2″ Ren phi 60 1 12

Dải kích cỡ và quy cách đóng gói được lấy trực tiếp từbảng giá Minh Hòa năm 2026. “Ren phi” là cách gọi thương mại theo đường kính ngoài gần đúng của ren.

Van cầu hơi đồng MIHA-PN16 có thể được sử dụng trong:

  • Đường ống dẫn hơi nóng.
  • Hệ thống lò hơi có điều kiện vận hành phù hợp.
  • Đường ống gas.
  • Hệ thống khí nén.
  • Các nhánh đường ống cần đóng mở và điều chỉnh lưu lượng.
  • Hệ thống kỹ thuật dân dụng hoặc công nghiệp quy mô phù hợp với DN15–DN50.

Đối với gas và hệ thống hơi áp suất, việc lựa chọn, lắp đặt và kiểm định cần được thực hiện bởi người có chuyên môn.

  • DN15 tương đương ren 1/2″ – ren phi 21.
  • DN20 tương đương ren 3/4″ – ren phi 27.
  • DN25 tương đương ren 1″ – ren phi 34.
  • DN32 tương đương ren 1¼″ – ren phi 42.
  • DN40 tương đương ren 1½″ – ren phi 49.
  • DN50 tương đương ren 2″ – ren phi 60.

Cần chọn DN theo kích thước ren thực tế của đường ống, đồng thời kiểm tra áp suất, nhiệt độ và lưu lượng yêu cầu trước khi đặt hàng.

  • Kiểm tra chiều dòng chảy được chỉ dẫn trên thân van.
  • Làm sạch đường ống trước khi lắp.
  • Sử dụng vật liệu làm kín ren phù hợp với hơi hoặc gas.
  • Không dùng lực quá mạnh khi siết ren.
  • Không sử dụng van vượt quá áp suất và nhiệt độ cho phép.
  • Không dùng van cầu thay cho van an toàn hoặc van giảm áp.
  • Không tháo van khi đường ống còn áp suất hoặc nhiệt độ cao.
  • Sau khi lắp cần thử kín và kiểm tra toàn bộ mối nối trước khi vận hành.